Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước

Luật sư có thể tư vấn cho bạn về các câu hỏi sau: Nhà nước có những quyền nào đối với đất với tư cách là đại diện của chủ đất? Xin hỏi nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước như thế nào?
Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng của bạn và gửi câu hỏi của bạn cho Bộ phận Tư vấn Pháp lý của Công ty Luatvn.vn. Nội dung câu hỏi của bạn được nghiên cứu và đề xuất bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013

Quyền sử dụng đất của Nhà nước

Thứ nhất, với tư cách là người đại diện của chủ đất, Nhà nước có các quyền sau đây đối với đất đai

Điều 13 Luật Đất đai 2013 quy định 08 Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước, bao gồm:
  • Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
  • Quyết định mục đích sử dụng đất (được cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mục đích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất).
  • Hạn ngạch sử dụng đất (bao gồm hạn ngạch giao đất nông nghiệp, hạn ngạch giao đất ở, hạn ngạch xác định quyền sử dụng đất ở và hạn ngạch chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp), thời hạn sử dụng đất (đất ổn định lâu dài và thời hạn sử dụng đất) quy định).
  • Quyết định thu hồi đất, thu hồi đất (mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng; do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt sử dụng) sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Đối với việc thu hồi đất, Nhà nước chỉ có thể làm như vậy khi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là hoàn toàn cần thiết. hoặc trong tình trạng chiến tranh, trường hợp khẩn cấp, phòng, chống thiên tai)

Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước

Thứ hai, các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước bổ sung

  • Quyết định giá đất (nguyên tắc, phương pháp nhà nước quy định giá đất, Nhà nước công bố mức giá đất, bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể).
  • Quyết định chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất (quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, quyết định giao đất thu tiền sử dụng đất; quyết định chuyển nhượng đất có thu tiền thuê đất hàng năm, quyết định cho thuê đất và quyết định thu tiền thuê đất một lần) toàn thời gian thuê đất; xác nhận quyền sử dụng đất).
  • Quyết định chính sách tài chính về đất đai (Nhà nước quyết định chính sách thu, chi ngân sách nhà nước về đất đai; nhà nước quy định giá trị gia tăng đất ngoài đầu tư của người sử dụng đất). Thông qua chính sách thuế, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, đầu tư cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ cho người bị thu hồi đất).
  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (theo hình thức giao đất, chuyển nhượng đất, xác định quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

>>>> Xem thêm: Thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất và phát triển nhà ở >>>>

Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước

Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai

Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau

  • Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện;
  • Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ biên giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
  • Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; khảo sát, đánh giá tài nguyên đất đai; khảo sát, xây dựng giá đất;
  • Quản lý quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất;
  • Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi phục hồi đất;
  • Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đất khác;
  • Thống kê, kiểm kê đất đai;
  • Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
  • Quản lý tài chính về đất đai, giá đất;
  • Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
  • Kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;
  • Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai;
  • Quản lý hoạt động dịch vụ đất đai.

 Điều 23 Luật Đất đai 2013 quy định các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước

  • Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước thống nhất về đất đai trên cả nước;
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình hỗ trợ Chính phủ trong việc quản lý đất đai nhà nước; Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước;
  • Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn theo thẩm quyền quy định tại Luật này.

Ủy ban nhân dân áp dụng các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước

  • Ban hành bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ tính đơn giá cho thuê đất (%), tỷ lệ thu tiền sử dụng đất xây dựng công trình ngầm, tỷ lệ đất mặt nước, quyết định giá đất làm cơ sở tính tiền thuê đất; xác định đơn giá thuê mặt nước quy định tại Điều 7 Của Pháp lệnh này.
  • Chỉ đạo các cơ quan chức năng khẩn trương hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhưng chưa có quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
  • Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của các đơn vị được Nhà nước thuê đất, mặt nước và tình hình thu, nộp tiền thuê đất, mặt nước theo quy định tại Nghị định này.
  • Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thu tiền thuê nhà và tiền thuê mặt bằng theo quy định tại Nghị định này.
  • Chỉ đạo kiểm tra, xử lý các đối tượng, chế độ sai phạm trong việc kê khai, thực hiện chính sách miễn giảm, gây thiệt hại cho Nhà nước và người nộp tiền thuê đất.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thu hồi đất, đất thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về tố cáo, tố cáo.

>>>> Xem thêm: Tư vấn việc mua đất đai của người nước ngoài định cư tại Việt Nam >>>>

Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước được phân loại như thế nào?

Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước vào mục đích sử dụng, đất được phân loại như sau:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau

  • Đất trồng cây một năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây trồng một năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Bảo vệ đất rừng;
  • Đất rừng sử dụng đặc biệt;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất muối;
  • Các loại đất nông nghiệp khác bao gồm đất được sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà ở tác động khác, bao gồm các hình thức canh tác không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng gia súc, chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loài động vật khác được pháp luật cho phép; đất canh tác, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu và thử nghiệm; đất trồng cây giống, cây giống và hoa, cây cảnh;

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau

  • Đất ở bao gồm đất ở nông thôn, đất ở đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất dành cho mục đích quốc phòng, an ninh; Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước;
  • Đất xây dựng công trình phi kinh doanh bao gồm đất xây dựng trụ sở tổ chức phi kinh doanh; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo; đất xây dựng các công trình phi kinh doanh như thể thao, thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất ở phi nông nghiệp; đất phục vụ hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm;

Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

  • Đất công bao gồm đất giao thông (bao gồm sân bay, sân bay, cảng thủy nội địa, cảng biển, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và các công trình giao thông khác); thủy lợi; Đất có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; khu vực chợ; Đất được sử dụng để xử lý, xử lý chất thải và các công trình công cộng khác;
  • Đất ở nơi tín ngưỡng tôn giáo;
  • nghĩa trang, nghĩa trang, nhà tang lễ, đất hỏa táng;
  • Đất dành cho sông, suối, kênh rạch, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dụng;
  • Các khu đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất nghỉ ngơi, túp lều, trại cho người lao động trong doanh nghiệp sản xuất; đất xây dựng nhà kho, nhà ở để lưu trữ nông sản, thuốc trừ sâu, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng khác của người sử dụng đất không kinh doanh, công trình này không liên kết với đất ở;

Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước

Căn cứ xác định loại đất và mục đích sử dụng đất

Điều 11 Luật Đất đai 2013
Các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác;
  • Văn bản về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật này không được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Trường hợp không có văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thì việc xác định loại đất phải phù hợp với quy định của Chính phủ.

>>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất đai ranh giới đất và lối đi chung >>>>

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai

Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định hành vi cấm trong lĩnh vực đất đai:
  • Lấn chiếm, chiếm đoạt, phá hoại đất đai.
  • Vi phạm quy hoạch chung đã công bố và quy hoạch sử dụng đất.
  • Không sử dụng đất hoặc sử dụng đất vào mục đích không đúng mục đích.
  • Không thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Chấp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
  • Sử dụng đất, giao dịch quyền sử dụng đất mà không phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về quản lý đất đai.
  • Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.
  • Cản trở, cản trở người sử dụng đất thực hiện quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật.

Phía trên là bài viết giải đáp về các quyền quản lý và sử dụng đất đai theo quy định Nhà nước. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá