Chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, các công ty vẫn còn lúng túng hoặc hiểu lầm về chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. chi phí hoạt động của sổ sách cũng được coi là chi phí chịu thuế. Trên thực tế, hai chi phí này có những đặc điểm khác nhau. Và chúng khác nhau về bản chất và quy định như thế nào sẽ được trình bày chi tiết dưới đây.

Chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: ”trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 điều này doanh nghiệp được trừ các khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau”:

a)Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

b)Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c)Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, chi phí đáp ứng được những điều kiện nêu trên được xem là chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lý chỉ được xem là chi phí kế toán.

Phân biệt chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Chi phí không có hóa đơn

Theo luật kế toán: Các khoản được tính vào chi phí kế toán, hạch toán và ghi nhận theo chi phí thực tế. Chi phí không lập hóa đơn thường là chi phí không được tính là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng có một vài trường hợp chi phí không có hóa đơn, chứng từ phù hợp vẫn được coi là chi phí. tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

2. Chi phí đồng phục nhân viên vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm

Theo “TT96/2015/TT-BTC: Nếu chi bằng tiền mặt thì không được vượt quá 5.000.000đồng/người/năm. Nếu chi bằng hiện vật sẽ được tính toàn bộ vào chi phí (nếu có hóa đơn, chứng từ). Nếu chi trang phục bằng cả tiền mặt và hiện vật. Thì mức chi tối đa với chi bằng tiền mặt không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm, bằng hiên vật phải có hóa đơn chứng từ”.

Chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3 Khấu hao tài sản và công cụ

3.1 Khấu hao đối với tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh, xây dựng công trình.

Theo luật kế toán: dù có công trình sản xuất, xây dựng hay không có công trình sản xuất, xây dựng thì nếu đưa vào sử dụng, khấu hao trong kỳ kế toán (trừ thời gian ngừng sử dụng để sửa chữa, bảo dưỡng). Đối với việc bảo trì, sửa chữa, khấu trừ khấu hao sẽ tạm thời bị đình chỉ hoặc trừ khi chúng được thanh lý và bán mà không khấu hao hoặc đã khấu hao hoàn toàn giá trị sử dụng của tài sản cố định), được coi là tài sản đó sẽ không bị khấu hao nữa, vì vậy có một doanh nghiệp có lợi nhuận. Doanh thu hay không, vẫn phải được khấu trừ như bình thường.

Theo luật thuế: Nếu không phát sinh doanh thu, khấu hao không được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu tài sản hoặc chi phí quá lớn để sử dụng, công ty tạm dừng khấu hao và không phân bổ thêm nữa (do đó công ty đang tuân theo thuế)

Nếu công ty muốn hợp pháp cho cả hai, nó vẫn có thể khấu trừ bình thường, nhưng một phần chi phí không hợp lý với khoản thuế này được ghi lại trong mục B4 trong quyết toán thuế TNDN vào cuối năm để loại bỏ nó.

3.2 Trường hợp khấu hao cho các công cụ

Theo luật kế toán: Cho dù có công trình xây dựng hay không có công trình xây dựng, nếu sử dụng sẽ được phân bổ trong kỳ kế toán, trừ khi được đưa vào kho, người ta cho rằng các công cụ cũng không được phân bổ công cụ đó, vì vậy cho dù có doanh thu hay không, nó vẫn phải được phân bổ như bình thường trừ khi được thanh lý. , đã bán hoặc nhập lại kho hoặc phân bổ giá trị CCDC.

Theo luật thuế: Tương tự như khấu hao tài sản cố định cách tính như khấu hao TSCĐ

Quy định kham khảo:

Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế trong đó có sửa đổi một số điều của Thông tư 78

Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Chi phí lãi vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế

Vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Theo luật kế toán: Toàn bộ chi phí trả lãi được ghi và ghi vào sổ theo lãi suất thực tế

Theo luật thuế: Chỉ tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp khi chi phí lãi vay kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do ngân hàng quy định. Được Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay vốn.

Phạt vi phạm hành chính

Các hành vi vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán, vi phạm pháp luật về thuế…

Theo luật kế toán: Đã bao gồm trong chi phí kế toán, hạch toán và ghi vào sổ kế toán

Theo luật thuế: Không tính là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí kế toán và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí tiền lương của chủ sở hữu công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo luật kế toán: đã bao gồm trong chi phí kế toán, hạch toán và ghi vào sổ kế toán

Theo luật thuế: không tính là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế TNDN.

Cách xử lý các chi phí không được tính là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với các chi phí không bị đánh thuế sẽ được ghi trên mục B4 trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, ở một số công ty, phần chi phí không được coi là chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán viên có thể xử lý kế toán trên tài khoản 811 để tránh ghi sai các chi phí không hợp lý. Vào cuối năm, kế toán xem xét tài khoản 811 và ghi lại tất cả các chi phí trên tài khoản 811 trên mục B4.

Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý hay dịch vụ kế toán trọn gói của Luatvn.vn xin vui lòng gọi tới hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn trực tiếp và nhanh nhất.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá