Chuyển mục đích sử dụng đất gồm những trình tự và hồ sơ gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất gồm những trình tự và hồ sơ gì và thủ tục tiến hành ra sao mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn để biết thêm nhiều thông tin chính xác nhất. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Lập hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở
Thông tư 30/2014/TT-BTNMT – Quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất: Hiện trạng: Hết hạn một phần:
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Biên bản xác minh hiện trường;
c) Bản sao giải trình dự án đầu tư, đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì dự án không phải được cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất, trường hợp không phải có dự án đầu tư xây dựng công trình;
văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được thành lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án. phê duyệt đầu tư, dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với Dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không bắt buộc phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư và không bắt buộc phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích thương mại, dịch vụ có diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban. người dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai;
đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích lục đo đạc địa chính thửa đất;
e) Báo cáo kèm theo dự thảo Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Nghị định 43/2014/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13: Tình trạng: Hết hạn một phần:

Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cùng với Giấy chứng nhận cho cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; thẩm tra thực địa, đánh giá sự cần thiết phải chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13: Tình trạng: Hết hạn một phần:

Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác

1. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định hoặc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì không phải làm thủ tục thẩm định quy định tại khoản này;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi văn bản thẩm định cho chủ đầu tư để lập hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. sử dụng đất.
Thời hạn quy định tại thời điểm này chưa bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Trình tự, thủ tục cho phép Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:

Thời gian chuyển đổi mục đích sử dụng đất

a) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng với. cấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm. cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuyển mục đích sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân có thẩm quyền quyết định. chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản việc chuyển mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về chuyển mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu tiền sử dụng đất. thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất mà không có hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất trong trường hợp thuê đất;
b) Người được giao, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất trong trường hợp thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì có một số bước chuẩn bị giao đất, nhằm mục đích thực hiện dự án. Việc cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định sau:

a) Trong quá trình thực hiện phương án thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. luật đầu tư, xây dựng; cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;
b) Trong quá trình thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, chủ đầu tư có thể nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất mà không phải chờ đến khi giải phóng mặt bằng xong.

5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân. cùng cấp phê duyệt;
b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất trong trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo yêu cầu thì cơ quan tài nguyên và môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT – Quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất: Hiện trạng: Hết hạn một phần:

Điều 7. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các Điều 3, 4 và 6 Thông tư này được lập trên cơ sở hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. việc sử dụng đất và ý kiến tại cuộc họp thẩm định hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc kết quả thanh tra thực địa.

2. Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất bao gồm:

a) Đánh giá phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến dự án (nếu có);
c) Đánh giá yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất, cơ quan thẩm định căn cứ đánh giá về quy mô, tính chất của dự án và khả năng đáp ứng yêu cầu của quỹ đất địa phương;
d) Đánh giá khả năng sử dụng đất có hiệu quả thông qua việc đánh giá năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tác động môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ số, mật độ xây dựng, chiều cao và độ sâu trong mặt đất đối với các dự án xây dựng công trình; mức độ ảnh hưởng đến vấn đề quốc phòng, an ninh (nếu có);
đ) Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng quỹ đất của địa phương trong trường hợp không phải có dự án đầu tư.

3. Nội dung văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai bao gồm:

a) Xác định loại dự án đầu tư và đối tượng thuộc điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện đặt cọc, năng lực tài chính để bảo đảm sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, điều kiện không vi phạm pháp luật về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư khác.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Chuyển mục đích sử dụng đất . Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá