Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai nhà nước Quận 9

Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai nhà nước Quận 9: Số 2, Đường Số 6, Hiệp Phú, Quận 9 

Điện thoại: 02837360422

  • Văn phòng đăng ký đất đai Quận 9 trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Tp HCM 
  • Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định theo Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố:
  • Văn phòng đăng ký đất đai thành phố là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, điều chỉnh thống nhất hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê và kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố đặt tại các quận, huyện là đơn vị trực thuộc Văn phòng Đăng ký. Chi nhánh có trụ sở chính và con dấu để thực hiện nhiệm vụ được giao; dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Cục trưởng Cục Đăng kiểm và thực hiện chế độ kế toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật.
  • Trụ sở chính của Văn phòng đăng ký đặt tại: Số 12 Phan Đăng Lưu, phường 7, Q. Bình Thạnh. 

Chức năng, nhiệm vụ:

* Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 3/6/2015 của UBND thành phố:
1. Đăng ký đất do Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; kiểm. hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền.
2. Làm thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); quy hoạch và tổng hợp kết quả công tác chứng nhận trên toàn thành phố.
3. Thực hiện đăng ký thay đổi đất đai do Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là đăng ký thay đổi).
4. Lập, chỉnh sửa, cập nhật, lưu trữ, quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận và quản lý việc sử dụng Giấy chứng nhận trống theo quy định của pháp luật.
5. Cập nhật, chỉnh sửa, đồng bộ, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và vạch ra hiện trạng sử dụng đất.

7. Thực hiện đo đạc sửa bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; thực hiện dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất, trích lục bản đồ địa chính, đo đạc, vẽ hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng khác trên đất để điều chỉnh thay đổi, đăng ký và cấp giấy chứng nhận.
8. Kiểm tra đo đạc địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp để phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
9. Cung cấp tài liệu, bản đồ, thông tin, dữ liệu về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các dịch vụ liên quan đến hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, lưu trữ tài liệu giấy và các dịch vụ khác có liên quan. dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.

11. Thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn, hoạt động, tổ chức và hoạt động của chi nhánh trực thuộc.
13. Quản lý cán bộ, công nhân viên, tài chính, tài sản của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
* Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký trong phạm vị địa bàn được bàn giao quản lý, cụ thể:

Điều kiện Sang tên đăng bộ nhà đất.

Điều kiện cho người bán và người tặng cho.

  • Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, khi chuyển nhượng, cho quyền sử dụng đất, người sử dụng đất hiện tại phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Có Giấy chứng nhận sử dụng;
  • Đất chuyển nhượng, tặng cho không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời gian sử dụng đất.
Ngoài 4 điều kiện trên, khi chuyển nhượng, trao quyền cho bên nhận chuyển nhượng, người đó không bị cấm nhận, tặng quà, chuyển nhượng theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 192 Luật Đất đai năm 2013.

Điều kiện cho người mua và tặng cho.

  • Căn cứ Điều 191 Luật Đất đai 2013, các trường hợp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cộng đồng cư trú, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. , quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, hộ gia đình, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. việc sử dụng đất đã được nhà nước có thẩm quyền ban hành và phê duyệt.
  • Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất để trồng lúa, đất nông nghiệp.
  • Cá nhân, hộ gia đình không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong các tiểu khu được bảo vệ nghiêm ngặt hoặc tiểu khu phục hồi sinh thái trong rừng đặc dụng. nếu họ không sống trong rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng như vậy.

Làm thủ tục sang tên đăng ký bất động sản.

Để việc đăng ký bất động sản được thực hiện thuận tiện và nhanh chóng, điều cần thiết là phải hiểu các bước cơ bản trong quá trình đăng ký bất động sản.

Bước 1: Điền đầy đủ thông tin trong Đơn đăng ký Biến động đất đai.

  • Khi đăng ký đất, cần điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ đăng ký đổi đất và đính kèm một số giấy tờ khác để hoàn thiện hồ sơ đăng ký.
  • Tất cả các bên liên quan đến việc đăng ký bất động sản bao gồm: bên chuyển nhượng (bên bán, nhà tài trợ) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua, người nhận) đến văn phòng công chứng để làm hợp đồng chuyển nhượng. . Tuy nhiên, việc lập hợp đồng chuyển nhượng có thể do hai bên tự thực hiện, nhưng phải có hợp đồng bằng văn bản cụ thể.

Hợp đồng chuyển nhượng bao gồm các loại giấy tờ như sau: 

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Dự thảo Hợp đồng chuyển nhượng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất;
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, hộ chiếu của 2 bên;
  • Sổ hộ khẩu 2 bên;
  • Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của 2 bên.

Sau khi hoàn thiện hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, trong thời hạn 10 ngày các bên phải kê khai thuế thu nhập cá nhân và nộp lệ phí trước bạ đầy đủ. 

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký đất đai.

Các giấy tờ liên quan cần chuẩn bị khi hoàn tất thủ tục đăng ký đất đai:
  • 02 bản sao tờ khai lệ phí trước bạ và có chữ ký của bên nhận chuyển
  • 02 bản sao tờ khai thuế thu nhập cá nhân có chữ ký của bên chuyển nhượng. Riêng trường hợp tặng, phải chuẩn bị 04 bản.
  • 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng).
  • Chứng minh nhân dân/Chứng minh nhân dân của cả người mua và người bán mỗi người 1 bản sao và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

  • Sổ hộ khẩu của cả người mua và người bán đều có 1 bản sao và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Kê khai lệ phí trước bạ: Chủ sở hữu tài sản cố định (nhà, đất) từ việc chuyển nhượng (mua bán) phải nộp 0,5% giá trị tài sản cố định. Và khoản phí này có thể được miễn nếu việc quyên góp, tặng cho hoặc thừa kế yêu cầu bằng chứng về tài liệu theo quy định của pháp luật.
  • Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho bất động sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 hoặc Luật Nhà ở 2014…
    Giấy tờ chứng minh mối quan hệ cá nhân của người tặng và người nhận được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp hợp đồng tặng cho, tặng cho, thừa kế.
  • Ngoài ra, trong trường hợp đăng ký lại đất đai, chủ sở hữu cần cung cấp thêm giấy tờ xác nhận hoàn thành công trình trên thửa đất đó.

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Lệ phí phải nộp khi đăng ký như sau:
  • Phí địa chính: đây là khoản phí mà người sử dụng đất và chủ sở hữu nhà phải trả cho cơ quan có thẩm quyền khi giải quyết các vấn đề liên quan đến địa chính (đăng ký bất động sản).
  • Phí thẩm định: là chi phí khi đất, nhà của bạn được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và ước tính giá trị thị trường;
Khi đăng ký bất động sản, người sử dụng/chủ sở hữu có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để biết trước giá đất quy định tại địa phương. Từ đó, bạn có thể dễ dàng tính toán chi phí đăng ký mà bạn cần để đóng thẩm quyền.

Bước 4: Nhận kết quả

Thời gian xử lý đăng ký bất động sản căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bất động sản hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì không quá 20 ngày. Thời gian giải quyết trên chưa bao gồm thời gian nghỉ lễ, ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước.
Luật VN vừa chia sẻ với các bạn Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận 9 để các bạn tiện liên hệ làm thủ tục giấy tờ đất đai các bạn có câu hỏi nào cần tư vấn hãy liên hệ số điện thoại hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá