Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận Tân Bình.

Địa chỉ văn phòng đăng ký đất đai Quận Tân Bình và Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu Luật VN chia sẻ để quý khách tham khảo.

Mục lục

CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI QUẬN TÂN BÌNH

Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI QUẬN TÂN BÌNH
Mã số thuế: 0313364566-010
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 387A Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 54081561
Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Thuyết
Địa chỉ người ĐDPL: 4 Nguyễn Hiến Lê-Phường 13-Quận Tân Bình-TP Hồ Chí Minh.
Giám đốc: Nguyễn Văn Thuyết
Ngày cấp giấy phép: 07/09/2015
Ngày bắt đầu hoạt động: 21/07/2015
Ngày nhận TK: 04/09/2015
Năm tài chính: 2000
Cấp Chương Loại Khoản: 426-373
Ngành nghề kinh doanh: M7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu (Ngành chính)

Trình tự thực hiện.

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nếu muốn.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. quy định.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, giao phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện cập nhật thông tin thửa đất đã đăng ký vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

Cách thức thực hiện.

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 30 Ngày Theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhưng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian nghỉ lễ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; chưa bao gồm thời gian xem xét, xử lý đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện có thể tăng thêm 10 ngày. – Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả lại cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.

Thành phần hồ sơ.

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; Mau 4 a. don DKQSĐ.doc Bản chính: 0 – Bản sao: 0
2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao) như sau: Bản chính: 0 – Bản sao: 1
a) Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Cộng hòa; Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bản chính: 0 – Bản sao: 0

b) Giấy chứng nhận tạm quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký đất đai, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Bản chính: 0 – Bản sao: 0
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; giấy tờ bàn giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất; Bản chính: 0 – Bản sao: 0
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; Bản chính: 0 – Bản sao: 0
đ) Giấy tờ thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở; hồ sơ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; Bản chính: 0 – Bản sao: 0

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

Bản chính: 0 – Bản sao: 0
g) Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm: Bản chính: 0 – Bản sao: 0

Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

Bản chính: 0 – Bản sao: 0
– Một trong những văn bản được chuẩn bị trong quá trình đăng ký đất đai theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân loại và đăng ký thống kê đất đai. trên địa bàn cả nước dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước, có tên người sử dụng đất bao gồm: Bản chính: 0 – Bản sao: 0
+ Biên bản chấp thuận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã để xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản chính: 0 – Bản sao: 0

+ Tóm tắt các trường hợp sử dụng đất hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh;

Bản chính: 0 – Bản sao: 0
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp. Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn. Bản chính: 0 – Bản sao: 0
+ Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất; Bản chính: 0 – Bản sao: 0
+ Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở; Bản chính: 0 – Bản sao: 0
– Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bản chính: 0 – Bản sao: 0

– Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

Bản chính: 0 – Bản sao: 0
– Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép. Bản chính: 0 – Bản sao: 0
– Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận. Bản chính: 0 – Bản sao: 0
– Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Bản chính: 0 – Bản sao: 0

h) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Bản chính: 0 – Bản sao: 0
i) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d , đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan. Bản chính: 0 – Bản sao: 0
k) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. Bản chính: 0 – Bản sao: 0
l) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014. Bản chính: 0 – Bản sao: 0
m) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất. Bản chính: 0 – Bản sao: 0

3. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (bản sao).

Bản chính: 0 – Bản sao: 1
4. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế. Bản chính: 1 – Bản 

Cơ quan thực hiện

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Quý khách có bất cứ câu hỏi nào cần giải đáp hãy liên hệ với Luật VN số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá