Điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài tại Việt Nam 2021

Giấy phép lao động là một tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép lao động phải ghi rõ thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi công việc được thực hiện, vị trí công việc. Và Giấy phép lao động là một tài liệu quan trọng để người lao động nước ngoài nộp đơn xin thẻ tạm trú 2 năm tại Việt Nam. Vì vậy, phải xin cấp phép lao động nước ngoài để có thể lao động hợp pháp tại Việt Nam. Điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài tại Việt Nam là như thế nào mời bạn đọc bài viết sau đây

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

 Tầm quan trọng: 

  • Đây là văn bản vô cùng quan trọng đối với người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, bởi theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP:
  • Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không đủ điều kiện xin giấy phép lao động theo quy định của pháp luật và làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000 đồng. 000 đồng hoặc bị trục xuất theo quy định của Luật Lao động 2012; đồng thời
  • Người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy chứng nhận xác nhận rằng họ không đủ điều kiện xin giấy phép lao động hoặc sử dụng lao động nước ngoài có giấy phép lao động. Giấy phép lao động hết hạn hoặc văn bản xác nhận không đủ điều kiện xin giấy phép lao động hết hạn có thể bị phạt tiền đến 75.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động tham gia.
  • Và để tránh bị phạt hành chính và các hậu quả liên quan, các công ty sử dụng lao động nước ngoài chắc chắn phải hoàn thành thủ tục xin giấy phép lao động trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc tại công ty.

Điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài tại Việt Nam gồm những đối tượng nào?

Đối tượng xin giấy phép lao động mới được nêu rõ tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP về giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài vào Việt Nam. Đó là người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với các mục đích sau:
  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong doanh nghiệp;
  • Thực hiện tất cả các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Cung cấp dịch vụ;
  • Làm việc cho một tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc một tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

Ngoài ra, luật cũng quy định những người có đủ điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài, cụ thể:

  • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Nhà thầu tham gia đấu thầu và thực hiện hợp đồng;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức quốc tế, văn phòng các dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành cho phép thành lập và điều hành theo quy định của pháp luật;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động ngước ngoài tại Việt Nam?

Theo quy định, để xin giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Người lao động nước ngoài không được phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài.

Người lao động nước ngoài phải là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật, với tất cả các tài liệu hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị định 152 như sau:

Đối với các vị trí chuyên gia:

  • Trình độ đại học trở lên và xác minh ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Xác minh rằng kinh nghiệm của người lao động nước ngoài ít nhất 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam và được hợp pháp hóa lãnh sự;

Lao động kỹ thuật:

  • Chứng chỉ bồi dưỡng chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm và chứng nhận ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc đào tạo;
  • Xác minh rằng kinh nghiệm ít nhất 5 năm tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Giám đốc điều hành, quản lý:

  • Quyết định bổ nhiệm,
  • Xác minh rằng kinh nghiệm ít nhất 3 năm tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam

Nộp đơn xin giấy phép lao động ở đâu?

  • Thông thường, người sử dụng lao động sẽ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài của công ty tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc.
  • Riêng đối với người nước ngoài thuộc tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội…, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. Cục Việc làm – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chi phí để có được giấy phép lao động là bao nhiêu?

  • Tùy từng địa phương mà người nước ngoài làm thủ tục cấp giấy phép lao động thì lệ phí làm giấy phép lao động sẽ khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).
  • Ví dụ, tại Hà Nội, lệ phí cho giấy phép lao động mới là 400.000 đồng, tại Thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí đăng ký mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí cao nhất hiện nay là 1.000.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí này có thể thay đổi theo quy định cụ thể.
  • Người nước ngoài sẽ không phải trả phí xin giấy phép lao động. Khoản phí này sẽ được trả bởi người sử dụng lao động nước ngoài.
  • Tuy nhiên, nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian và công sức, bạn hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ giấy phép lao động của chúng tôi.

Hồ sơ, thủ tục đủ điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài

Tất cả các hoạt động để xin giấy phép lao động mới phải trải qua thủ tục 4 bước sau đây. Tuy nhiên, hồ sơ xin giấy phép lao động có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào đối tượng của đơn xin giấy phép lao động tại Việt Nam.

Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài

  • Trừ nhà thầu, tất cả người sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đều cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài dưới đây để trình lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin chấp thuận từ cơ quan này ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao đăng ký doanh nghiệp
  • Thư đăng ký yêu cầu tuyển dụng, có thể là:
    • Mẫu thư giải thích 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP nếu đây là lần đầu tiên Người sử dụng lao động đăng ký và được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài
    • Thư giải trình được thực hiện theo mẫu 02/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP nếu người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài nhưng đã thay đổi nhu cầu.
  • Thư giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người nộp đơn không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Nơi nộp hồ sơ:

  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nước ngoài sẽ làm việc.

Thời gian xử lý để phê duyệt là 10 ngày làm việc.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đủ điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài

Trong khi chờ phê duyệt tại Bước 1, người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động sẽ chuẩn bị các tài liệu sau:
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu số 11/PLI;
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Giấy chứng nhận sức khỏe được khám ở nước ngoài hoặc bản chính giấy khám sức khỏe tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, sở y tế đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Bộ Y tế (trong vòng 12 tháng)
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt của người nước ngoài có tiền án tiền sự cấp ở nước ngoài hoặc bản chính tiền án tiền sự đối với người nước ngoài cấp tại Việt Nam, cấp trong thời hạn 6 tháng;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu và thị thực của người nước ngoài.

  • Tài liệu chứng minh bạn là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật, giáo viên (bằng đại học, chứng chỉ ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc nước ngoài, v.v.). Những tài liệu này cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.
  • 02 ảnh màu, kích thước 4×6, nền trắng, không đeo kính.
  • Các tài liệu liên quan đến người lao động nước ngoài (quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, điều lệ công ty, v.v.)

Sau đó, khi có văn bản thông báo chấp thuận vị trí việc làm sử dụng lao động nước ngoài được cấp ở bước 1, người sử dụng lao động sẽ bổ sung bản chính của văn bản này vào hồ sơ xin giấy phép lao động để nộp.

Bước 3: Xin giấy phép lao động

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phải nộp cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc ít nhất 15 ngày trước ngày có việc làm. Lao động nước ngoài dự kiến sẽ bắt đầu làm việc. Nếu đơn đăng ký đầy đủ và hợp lệ, người nộp đơn sẽ trả phí giấy phép lao động và nhận được thư hẹn để trả kết quả. Nếu không, người nộp đơn sẽ được hướng dẫn để bổ sung ứng dụng.
  • Thời gian xử lý giấy phép lao động thường là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đầy đủ.

Bước 4. Nhận giấy phép lao động

  • Trong thời hạn 5 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép lao động, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
mẫu giấy phép lao động mới nhất

Thời hạn điều kiện xin cấp giấy lao động nước ngoài Việt Nam

Phần này sẽ cho bạn biết rõ thời hạn giấy phép lao động Việt Nam được quy định như thế nào trong bộ luật lao động.
Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định rõ thời hạn giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây, nhưng không quá 02 năm:
  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến được ký kết;
  • Thời hạn bên nước ngoài đưa người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
  • Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ đã ký giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn ghi trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ đưa người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn đã được quy định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ đưa người lao động nước ngoài đến Việt Nam để thiết lập sự hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

  • Thời hạn trong tài liệu chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập sự hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn xin giấy lao động cho người nước ngoài. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá