Hạn mức công nhận và cấp quyền sử dụng đất ở các thành phố lớn

Tôi và một nhóm bạn cần mua vài lô đất, chúng tôi dự định mua và tư vấn một số lô đất ở TP.HCM, Cần Thơ, Hải Phòng nên nói với tôi. Đất đai là những hạn chế công nhận của các tỉnh này? Mong luật sư Luatvn.vn tư vấn về hạn mức công nhận và cấp quyền sử dụng đất ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

Giới hạn công nhận đất đai tại TP.HCM là bao nhiêu?

Hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và mục đích sử dụng được quy định như sau:

Hạn mức đất ở cho hộ gia đình và cá nhân

  • Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Go Vap, Bình Thành, Phú Nhung, Tân Bình, Tân Phú không được vượt quá 160 m2/hộ.
  • Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thu Đức và các quận, huyện: Bình Thạnh, Hoc Mon, Cu Chi, Nha Be không được vượt quá 200 m2/hộ.
  • Diện tích quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.
  • Khu dân cư Can Giong và khu dân cư nông thôn tại các xã Bình Thạnh, Hoc Mon, Cu Chi và Nha Be không quá 300 m2/hộ.

Hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng cho các mục đích

Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây nhà riêng. Xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:

  • Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở;
  • Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở;
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tài sản gắn liền với đất khác cho hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng đất;
  • Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Thu thuế sử dụng đất ở.
  • Nhà nước bồi thường, hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất.
  • Xác định quyền sử dụng đất ở trong vườn, ao.

>>>> Xem thêm: Xác định diện tích đất trong trường hợp có vườn ao như thế nào? >>>>

Đối với đất ở có vườn, ao

Những đất được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 1/7/2004, người sử dụng hiện đang nắm giữ một trong các văn bản về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Nghị định này. Trường hợp diện tích đất không quy định trong văn bản này thì diện tích đất ở được xác định theo các cách sau:

  • Trường hợp diện tích đất lớn hơn hạn mức xác định đất ở quy định tại Điều 1 Quyết định này, diện tích đất ở được xác định gấp 01 (1) hạn mức xác định đất ở;
  • Trường hợp diện tích đất nhỏ hơn chỉ tiêu xác định đất ở quy định tại Điều 1 Quyết định này thì diện tích đất ở được xác định theo tổng diện tích đất đó.
  • Việc xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong các trường hợp còn lại được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 24 Nghị định số 43/2014. /NDĐT – Ngày 15-5-2014, Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996

Hhạn chế sử dụng đất ở áp dụng đối với người có công với cách mạng trong cải thiện nhà ở; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/02/2000 và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007.

  • Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Go Vap, Bình Thanh, Phú Nhung, Tân Bình, Tân Phú không được vượt quá 200 m2/hộ.
  • Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thu Đức và các huyện: Bình Thạnh, Hoc Mon, Cu Chi, Nha Be không được vượt quá 250 m2/hộ.
  • Diện tích quy hoạch phát triển đô thị không quá 300m2/hộ.
  • Khu dân cư Can Gio và khu dân cư nông thôn tại các xã Bình Thạnh, Hoc Mon, Cu Chi và Nha Be không quá 400 m2/hộ.

Hạn mức xác định đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ là bao nhiêu?

Hạn chế giao đất ở cho hộ gia đình và nhà ở của người lao động

Hạn chế giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nhà ở:

  • Phường: không quá 150 m2/hộ, cá nhân;
  • Xã, thị trấn: không quá 200 m2/hộ gia đình, cá nhân;
  • Đối với xã: không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân.

Hạn chế xác định đất ở đối với đất ở có vườn, ao:

  • Trên các lô đất dân cư hình thành từ ngày 18/12/1980 đến ngày 1/7/2004 có vườn, ao và hiện nay người sử dụng có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Trường hợp không quy định diện tích đất ở

Căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì xác định diện tích đất ở theo các hình thức sau đây:

  • Đối với hộ gia đình từ 04 người trở xuống, hạn ngạch xác định đất ở bằng hạn ngạch phân bổ đất ở quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Đối với hộ gia đình từ 05 người trở lên, bắt đầu từ người thứ 5 trở đi, mỗi người được tăng thêm 30 m2 đất nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Xác định số lượng người được xác định hạn ngạch sử dụng đất ở theo nguyên tắc quy định tại điểm a và điểm b khoản này là ông nội, bà nội, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh chị, em ruột sống trên cùng một lô đất. Thời gian nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đai và đất đai khác.

Chỉ tiêu xác định giao đất ở đối với lô đất ở vườn, ao hồ quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

  • Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; tiền bồi thường đất; xem xét miễn, giảm thuế sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai.

Giới hạn công nhận đất đai ở Hải Phòng là bao nhiêu?

Giới hạn

  • Quy định về xác định nhà, đất ở trong vườn, ao, đất của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;
  • Theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013, quy định về hạn ngạch giao đất đối với đất trái phép, đồi trần, đất có mặt nước trong nhóm đất chưa sử dụng của hộ gia đình, cá nhân;
  • Quy định về hạn ngạch giao đất và diện tích phân chia đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác; hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác.

Quy định tại Điều này xác định số hộ gia đình được cấp hạn ngạch công nhận đất ở được cấp giấy chứng nhận tại thời điểm nộp hồ sơ đầy đủ là số hộ hiện đang sử dụng cùng một lô đất và có hộ thường trú tại địa phương đó. địa chỉ của bưu kiện, đất đai theo luật cư trú;

Trong trường hợp lô đất có vườn và ao, hạn chế công nhận đất ở

Chỉ tiêu xác định đất ở quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 áp dụng đối với đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2013. Hiện nay người sử dụng có một trong các văn bản về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 không xác định rõ diện tích đất ở. Trường hợp một hộ gia đình có đất từ 5 người trở lên sử dụng thì chỉ tiêu xác định đất ở quy định tại khoản 1 Điều này được xác định thêm theo các nguyên tắc sau đây:

  • Bắt đầu từ người thứ 5 trở lên, mỗi người có quyền nhận thêm 20% diện tích trong phạm vi quy định tại Điều này, trong khi đó, theo tình trạng được công nhận, tổng diện tích hiện đang được sử dụng (bao gồm: diện tích đất công cộng). Không quá 05 lần giới hạn công nhận trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này và khu vực tăng.
  • Diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi xác định hạn ngạch đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
  • Số lượng hộ gia đình được xác định theo sổ đăng ký hộ khẩu thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Hạn ngạch giao đất trần, đồi trần, đất có mặt nước trong nhóm đất chưa sử dụng được giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013

Chỉ tiêu giao đất trần, đồi trần, mặt nước trong nhóm đất chưa sử dụng được mỗi hộ gia đình, cá nhân giao như sau:

  • Đồi núi trần thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, muối:

Bach Long Vy: không quá 01 ha.
Các huyện, thành phố còn lại: không quá 02 ha.

  • Đất mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao cho hộ gia đình, cá nhân được giao theo quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất và các loại rừng sản xuất khác:

Bach Long Vy: không quá 01 ha.
Quận Cát Hải, huyện Đắh, thuận An: không quá 05 ha.
Các khu vực còn lại (nếu có loại đất này): không quá 03 ha.
Hạn chế đất ở được giao cho mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân để xây dựng nhà riêng của mình.

>>>> Xem thêm: Trình tự và thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất >>>>

Khoản 2 Điều 143 luật Đất đai năm 2013 và khoản 4 Điều 144 được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở hạn ngạch đất

Khu vực Hồng Bàng:

  • Phường: Trai Chuoi, Thuong Ly, Hà Ly: 200m2/hộ
  • Phường: Hùng Vũ, Quan Toan, So Dau: 400m2/hộ
  • Các phường còn lại: 100 m2/hộ.

Khu vực Ngọc Quyên:

  • Phường: Cau Tre, Văn My: 200m2/hộ,
  • Phường: Dong Khe, Đắk Giang: 400m2/hộ.
  • Các phường còn lại: 100 m2/hộ.

Quận Lê Thành:

  • Phường: Vinh Niem, Du Hang Kenh, Kenh Đứcong: 400m2/hộ
  • Các phường còn lại: 100m2/hộ

Quận Hải An

  • Phường: Cat Bi, Thanh To: 200m2/hộ
  • Phường: Dang Lam, Dang Hai, Dong Hai 1, Dong Hai 2, Nam Hải, Trang Cat: 400 m2/hộ.

Quận Kiến An

  • Phường: Trần Thanh Ngọc, Bac Son, Ngọc Sơn: 200m2/hộ.
  • Phường: Dong Hoa,Lam Ha,Nam Sơn、Phu Lien、Quan Tru、Trang Minh,Văn Đạtu: 400 m2/hộ.

Quận Dương Kinh

  • Phường Anh Dũng: 400m2/hộ.
  • Các phường còn lại: 400 m2/hộ.

Vùng núi Đô

  • Phường: Ngọc Hải, Văn Huyng, Ngọc Xuyen, Văn Sơn: 200m2/hộ
  • Phường: Bang La, Hop Đức, Minh Đức: 500 m2/hộ

Quận Cát Hải

  • Thị trấn Cát Bà: 200m2/hộ
  • Thị trấn Cát Hải, xã Cát Hải: 400m2/hộ

Hạn ngạch sử dụng đất ở được sử dụng cho các mục đích

  • Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng; cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để tự xây dựng nhà ở.
  • Hạn ngạch đất ở quy định tại Điều này không áp dụng đối với dự án nhà ở thương mại quy hoạch, dự án đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Phía trên là hạn mức công nhận và cấp quyền sử dụng đất ở các thành phố lớn. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá