Lợi ích của việc tham gia bảo hiểm xã hội

Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc nhân viên mới, đôi khi các quy định về BHXH hoặc quyền và nghĩa vụ của họ là quá mới và không được hiểu đầy đủ.
Hiểu vấn đề này, công ty dịch vụ Luật VN muốn gửi các thông tin sau đây để mọi người có thể hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của nhân viên hoặc doanh nghiệp cá thể.

Theo quy định của luật BHXH 2014, khi tham gia BHXH bắt buộc, người lao động được hưởng 5 lợi ích sau: ốm đau ;thai sản ; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ; hưu trí và tử tuất.

1.Chế độ ốm đau

A. Điều kiện

Khi người bị ốm đau hoặc tai nạn không phải là tai nạn lao động, thì phải nghỉ công việc và có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì mới được hưởng chế độ ốm đau.
Trường hợp ốm đau hoặc tai nạn, phải đi công tác do tự hủy sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy hoặc tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định.
Ngoài ra, trong trường hợp họ phải nghỉ việc để chăm sóc trẻ em ốm đau dưới 07 tuổi và có chứng nhận của cơ sở Y Tế có thẩm quyền thì cũng được hưởng chế độ ốm đau này.

B. Thời gian hưởng chế độ chế độ ốm đau

Đối với các lao động bình thường: thời gian hưởng chế độ ốm đau trong 01 năm cho người lao động được tính bằng ngày làm việc kể từ ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ tuần, được quy định như sau:
 + Hưởng 30 ngày nếu bạn đã trả bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
 + 40 ngày nếu được trả từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
 + 60 ngày nếu có đủ 30 năm trở lên

Đối với người lao động làm việc nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm về danh mục do Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ban hành, Bộ Y tế.

Làm việc tại một nơi mà hệ số trợ cấp khu vực từ 0,7 trở lên họ được quyền như sau:

+ 40 ngày nếu bạn đã trả bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
+ 50 ngày nếu được trả từ 15 năm đến dưới 30 năm
+ 70 ngày nếu có đủ 30 năm hoặc trở lên.
Các nhân viên nghỉ việc do ốm đau trong danh mục bệnh cần chữa trị lâu dài do bộ y tế ban hành có quyền tối đa 180 ngày kể cả ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ tết, nghỉ lễ.

Cuối kỳ phúc lợi, nếu người lao động tiếp tục tiếp tục hưởng trợ cấp ốm đau ở mức thấp hơn, nhưng thời gian lợi ích tối đa bằng thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động nghỉ việc để chăm sóc trẻ em ốm đau dưới 07 tuổi, thời gian hưởng lợi ích của trẻ ốm đau trong một năm cho mỗi trẻ được tính theo số ngày chăm sóc trẻ em tối đa là 20 ngày làm việc nếu trẻ em bị ốm. Dưới 03 tuổi ; tối đa là 15 ngày làm việc nếu trẻ em từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Chế độ thai sản

A. Đối tượng

Nhân viên được hưởng chế độ thai sản trong một trong các trường hợp sau đây:

  • Công nhân nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ là người mang thai hộ và người mẹ yêu cầu hộ sinh;
  • người lao động nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện biện pháp triệt sản
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

B. điều kiện hưởng

Nhân viên phải đóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh hoặc nuôi con nuôi.
Người lao động đóng BHXH từ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để chăm sóc thai sản khi có thai theo chỉ đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền phải đóng BHXH chậm nhất 03 tháng. 12 tháng trước khi sinh.
Trường hợp người lao động có đủ điều kiện, nhưng kết thúc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc bỏ việc trước khi sinh hoặc con nuôi dưới 6 tháng tuổi, thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

C. Thời gian hưởng

  • Khám thai sản: trong thời kỳ mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để kiểm tra thai nghén 05 lần, mỗi lần bệnh nhân cách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, có thể nghỉ 2 ngày.

Trường hợp bị sẩy thai, nạo phá thai, nạo thai, thai nghén, lao động nữ được hưởng thai sản theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian làm việc tối đa được quy định như sau:
 + 10 ngày nếu có thai dưới 05 tuần;
 + 20 ngày nếu có thai từ 05 tuần đến dưới 13 tuần;
 + 40 ngày nếu có thai từ 13 tuần đến dưới 25 tuần;
 + 50 ngày nếu mang thai là 25 tuần.

  • Sinh con: lao động nữ được hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh 6 tháng. Nếu người mẹ có sinh đôi hoặc nhiều hơn, từ đứa con thứ hai trở đi, cho mỗi đứa trẻ, mẹ được hưởng thêm một tháng nghỉ phép.
  • Người vợ sinh con:

Nhân viên nam đang đóng bảo hiểm xã hội sẽ được nghỉ 5 ngày làm việc. Nếu bạn có một phần hoặc con của bạn dưới 32 tuần tuổi, bạn sẽ được hưởng 7 ngày nghỉ phép. Trường hợp người vợ sinh đôi sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ khi sinh ba hoặc nhiều hơn, mỗi đứa trẻ được hưởng thêm 3 ngày làm việc. Nếu vợ sinh đôi hay nhiều hơn, cô ấy có quyền nghỉ 14 ngày làm việc

  • Trẻ em chết sau khi sinh:

nếu trẻ dưới 2 tháng tuổi chết, người mẹ có quyền nghỉ 4 tháng kể từ ngày sinh ; trường hợp trẻ em từ 2 tháng trở lên chết thì người mẹ có quyền nghỉ 2 tháng.
+ nếu người mẹ chết sau khi sinh, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ

  • Sinh con hộ: Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ.

+ Trong trường hợp ngày sinh, thời gian nghỉ thai sản ít hơn 60 ngày, người mẹ thay thế vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày kể cả ngày nghỉ. Ngày tết, ngày nghỉ hàng tuần.

  • Người mẹ yêu cầu hộ sinh được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm tiếp nhận con cho đến khi trẻ em đủ 6 tháng tuổi.
  • Con nuôi: tận hưởng cho đến khi đứa trẻ đủ 06 tháng tuổi.
  • Các biện pháp tránh thai: 07 ngày cho nhân viên nữ, những người có  hoặc 15 ngày cho lao động nữ trải qua việc khử trùng.

D. Mức hưởng chế độ thai sản :

Mức trợ cấp hàng tháng bằng với mức lương trung bình hàng tháng để đóng BHXH cho 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản.

3. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

A. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động.

Nhân viên được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện như tai nạn tại nơi làm việc và trong thời gian làm việc ; ngoài nơi làm việc, giờ làm việc khi làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc trên đường đến nơi làm việc. Ngoài ra, người bị tai nạn phải có một sự đánh giá với suy giảm khả năng lao động của 5% hoặc nhiều hơn do tai nạn được hưởng chế độ này.

B. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Nhân viên được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi bị ốm đau do bộ y tế ban hành và bộ lao động – Thương Binh và Xã Hội khi làm việc trong môi trường nghề nghiêp độc hại, nguy hiểm và có giám định viên bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.

C. Mức hưởng

Khi một nhân viên giảm khả năng lao động của 5%-30% thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 5 lần lương cơ sở, sau đó suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5%  lần mức lương cơ sở

Hơn nữa, nhân viên cũng được hưởng khoản trợ cấp bổ sung tính theo số năm đóng BHXH từ một năm trở xuống, được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cho mỗi năm thanh toán BHXH thêm 0,3 lương của tháng đóng BHXH của tháng trước trước khi nghỉ điều trị.

4. Hưu trí

A. Điều kiện

  • Người lao động đã nghỉ hưu đã đóng đủ BHXH từ 20 năm trở lên
  • 60 tuổi cho nam, 55 tuổi cho Phụ Nữ;
  • Nếu có đủ 15 năm làm việc trong một công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc độc hại hay đặc biệt nguy hiểm thuộc bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ban hành.
  • Có đủ 15 năm làm việc khai thác than trong hầm mỏ ngầm,thì Bộ Y Tế ban hành Nữ từ 50 -55 tuổi,   Nam từ đủ 55 tuổi đến 55 tuổi
  • Nếu khả năng làm việc của họ giảm theo 61% hoặc nhiều hơn, từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, nam giới sẽ đủ 51 tuổi và phụ nữ sẽ đủ 46 tuổi. Sau đó mỗi năm tăng lên một năm cho đến năm 2020, khi nam giới đạt 55 tuổi và phụ nữ đạt 50 tuổi, họ đủ điều kiện hưởng lương hưu.

B. Mức hưởng:

Trước năm 2018: tính mức lương trung bình hàng tháng của BHXH, tương ứng với 15 năm thanh toán BHXH, sau đó cho mỗi năm bổ sung cho nam và nữ.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hàng tháng được tính bằng mức lương trung bình hàng tháng của BHXH, tương ứng với số năm thanh toán BHXH. Đàn ông từ 16 – 20 tuổi, phụ nữ 15 tuổi, sau đó thêm mỗi năm 2% dành cho nam và nữ cho phụ nữ ; đến 75%.
Ngoài ra, mức lương hưu khi có suy giảm khả năng lao động hoặc hay quy định trợ cấp một lần được quy định theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

5. Tử Tuất

Khi người lao động chết, người thân hoặc người phụ trách tang lễ sẽ được hưởng trợ cấp tang lễ, trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất một lần.

Mức hưởng cụ thể như sau:

+ Dự phòng tang lễ: người thân của người lao động đã chết sẽ được hưởng 10 lần lương cơ sở
tuất hàng tháng: trợ cấp tuất hàng tháng đối với từng người tương đối bằng mức lương cơ sở ; trường hợp người tương đối không có người trực tiếp chăm sóc, trợ cấp tuất hằng tháng bằng mức lương cơ sở.
+ Trợ cấp tuất 1 lần: khi người lao động muốn nhận được lợi ích này một lần và không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, được tính là 1,5 tháng lương bình quân/tháng. Mức đóng bảo hiểm xã hội (trước 2014) và bằng 02 tháng lương bình quân đóng BHXH cho năm 2014 trở đi ; mức thấp nhất bằng 03 tháng tiền lương bình quân hàng tháng.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá