Mã số doanh nghiệp là gì?

Sau khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh, mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số doanh nghiệp (hay còn gọi là mã số thuế) trước khi đi vào hoạt động chính. Nhiều doanh nghiệp thắc mắc: Mã số thuế là gì? Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có giống nhau không? Những điều cần biết về mã số thuế – Mã số doanh nghiệp?… Để giải đáp những thắc mắc đó, luatvn.vn xin giới thiệu đến bạn bài viết sau:

1. Mã số thuế – Mã số doanh nghiệp là gì?

Mã số thuế (MST) là dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

MST để xác định danh tính từng người nộp thuế (kể cả người nộp thuế có hoạt động xuất nhập khẩu); và được quản lý thống nhất trên toàn quốc.

2. Cơ cấu mã số thuế

Cơ cấu mã số thuế

http://luatvn.vn/

A. Nhóm MST gồm mười chữ số:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10
MST 10 số được cấp cho doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế; các tổ chức khác có đầy đủ tư cách pháp nhân; chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ của mình trước pháp luật; đại diện hộ kinh doanh và cá nhân khác quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Thông tư 95/2019 / TT-BTC; Trừ các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư 95 / 2016TT-BTC.

B. Nhóm MST mười ba chữ số:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13
MST gồm 13 chữ số được cấp cho:

  • Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế; các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và có nghĩa vụ về thuế.
  • Các nhà thầu, nhà đầu tư tham gia các hợp đồng, thỏa thuận dầu khí; Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lợi nhuận được chia từ hợp đồng; hiệp định dầu khí theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 95/2016 / TT-BTC.
  • Địa điểm kinh doanh của hộ, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh; trường hợp địa điểm kinh doanh trên cùng địa bàn huyện nhưng khác địa bàn cấp xã.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng tham khảo tại: thủ tục thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện…

3. Mã số thuế và số doanh nghiệp có giống nhau không?

Tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

1- Mã số doanh nghiệp là dãy số do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tạo ra; cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã duy nhất không thể được sử dụng lại cho doanh nghiệp khác.
2- Mã số doanh nghiệp dùng để thực hiện nghĩa vụ thuế; thủ tục hành chính và các quyền, nghĩa vụ khác 

Điều 2 Thông tư số 127/2015 / TT-BTC hướng dẫn cấp mã số doanh nghiệp mới thành lập và phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp:

” Nguyên tắc cấp mã số doanh nghiệp tự động: Việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế trong thời hạn ngày làm việc theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế kể từ ngày tiếp nhận. hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”

Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015 / NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn chi tiết về mã số doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp và mã địa điểm kinh doanh. kinh doanh như sau:

“Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.”

Như vậy: Từ các quy định pháp luật nêu trên có thể thấy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2015) thì mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. ở đó. Mã này sẽ tồn tại trong suốt quá trình hoạt động và kinh doanh của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động (giải thể, phá sản). Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau (đổi tên, đổi địa chỉ trụ sở chính, đổi chủ sở hữu) thì giữ nguyên mã số doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Mọi chi tiết liên hệ số hotline/zalo: 076.338.7788 để được hướng dẫn chi tiết!

http://luatvn.vn/

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá