Nội dung giấy đăng kí kinh doanh khi thay đổi có thủ tục như thế nào?

Giấy đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Khi Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh cần những thủ tục nào và chi phí ra sao trong từng trường hợp cụ thể. Trong bài viết sau, đội ngũ Luật sư công ty Luatvn xin cung cấp một số thông tin bổ ích đến quý khách hàng. Mời bạn đón đọc!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Câu hỏi 1: Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh trên doanh nghiệp cũ

Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh

Chào Luật sư, mong Luật sư tư vấn giúp tôi về hai vấn đề sau: 

  • Thành lập một doanh nghiệp mới như thế nào?
  • Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh trên doanh nghiệp cũ: từ hai thành viên chuyển sang một thành viên

1. Cơ sở pháp lý:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Thứ nhất: Thành lập doanh nghiệp mới

Để thành lập doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

  1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc căn cước cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

  1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc căn cước công dân hợp pháp khác của thành viên.
  5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

  1. Phiếu đăng ký kinh doanh
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác của tổ chức và giấy ủy quyền; Chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải hợp pháp hóa bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

  1. Phiếu đăng ký kinh doanh
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập, nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác của tổ chức và giấy ủy quyền; Chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài, phải hợp pháp hóa bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư
Sau khi chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, bạn gửi đến phòng đăng ký kinh doanh của phòng kế hoạch đầu tư. Sau 3 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ và hợp lệ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho bạn.

Thứ hai: Từ hai thành viên đến một thành viên

Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì Nội dung giấy đăng kí kinh doanh chuyển đổi bao gồm:

a) Đơn đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp
c) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ tùy thân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ công ty, trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ của quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của chủ công ty trong trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

d) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ tùy thân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điểm a, Khoản 1, Điều 78 Luật Doanh nghiệp

  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ tùy thân quy định tại Điều 10 Nghị định này của mỗi người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
  • Thư ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền trong trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp trong công ty hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
e) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty.

Câu hỏi 2: Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh khi thêm mã ngành mới 

Chào Luật sư, Công ty chúng tôi có như cầu thay đổi Nội dung giấy đăng kí kinh doanh khi thêm mã ngành mua bán ô tô. Mong Luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục. Tôi cảm ơn!

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp
  • Buôn bán ô tô là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện nên bạn làm thủ tục bổ sung ngành nghề buôn bán ô tô theo trình tự theo pháp luật quy định

Điều 49. Thông báo bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh

1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, mã số đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp không có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh đã đăng ký;
c) Họ và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
  • Thông báo phải kèm theo Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông, đối với công ty cổ phần và của các thành viên. đối tác chung cho một công ty hợp tác; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ nội dung thay đổi trong điều lệ công ty.

2. Sau khi nhận được Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh bàn giao Biên lai, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung hoặc thay đổi thông tin về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh không hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Câu hỏi 3: Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh khi thay đổi giám đốc và thêm mảng mới vào ngành nghề

Chào luật sư, Công ty chúng tôi đang cần Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh như sau: 

  • Thay đổi têm giám đốc từ bà Nguyễn Thị Minh H* sang ông Bùi Hoàng D*. Toàn bộ cổ phần của bà H* đều chuyển sang ông D*
  • Thêm mảng dịch thuật vào ngành nghề của công ty
Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh

Cơ sở pháp lý:

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh

Thứ nhất: Thay đổi người đại diện theo pháp luật

Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

1. Hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;
b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ tùy thân của người bổ sung, thay thế là người đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung điều khoản của Hiệp hội. tỷ lệ công ty;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật không thay đổi nội dung điều lệ công ty ngoài nội dung họ tên, họ. chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp
  • Quyết định và biên bản họp phải ghi rõ nội dung sửa đổi trong điều lệ công ty.

2. Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, mã số đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp không có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ tên, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc căn cước công dân hợp pháp khác theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người hiện là người đại diện theo pháp luật của công ty. của người bổ sung hoặc thay thế làm người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Họ, tên và chữ ký của một trong những cá nhân sau:

  • Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thi người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên:

  • Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác nhưng không thể nhận thức, kiểm soát Nếu có thể hoặc từ chối tự ký thông báo của công ty hoặc từ chối ký thì phải có đầy đủ tên, chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và bỏ phiếu cho công ty. thống nhất quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khi nhận được Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh bàn giao biên lai, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Quyền chuyển nhượng cổ phần được quy định tại Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014
Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp điều lệ của công ty có những hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần, các quy định này sẽ chỉ có hiệu lực khi được ghi rõ trong cổ phần của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện theo hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng theo hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng phải có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục và công nhận quyền sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị tước quyền thừa kế thì cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự. .
5. Cổ đông có quyền tặng một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình trong công ty cho người khác; Sử dụng cổ phần để trả nợ. Trong trường hợp này, người được cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phiếu sẽ là cổ đông của công ty.
6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì hủy bỏ cổ phần cũ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
7. Người nhận cổ phần trong trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm thông tin của công ty quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Thay đổi nội dung giấy đăng kí kinh doanh. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá