Sang tên sổ đỏ cho người được hưởng di chúc

Sang tên sổ đỏ cho người được hưởng di chúc gồm những thủ tục pháp lý nào? Cần phải có người làm chứng hay không? Mời quý khách hàng theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn để biết thêm nhiều thông tin chính xác. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Sang tên sổ đỏ cho người được hưởng di chúc như thế nào?

Chào Luật sư Luatvn.vn, hiện tại tôi có một số vấn đề về tranh chấp đất đai và tài sản cần tư vấn, vấn đề như sau: Mẹ tôi là chủ hộ. tên trong sổ hộ khẩu, đồng thời người đứng tên sổ hồng, hiện nay trong sổ hộ khẩu chỉ có một mẹ đứng tên hộ khẩu và không có tên của ai khác trong hộ khẩu. Mẹ tôi muốn ly hôn bố tôi nhưng ông không chịu giải quyết và Tòa án đã mời nhiều lần nhưng không có mặt, bây giờ mẹ tôi bán nhà và bố tôi có ý định làm phiền, bố và mẹ tôi có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và kết hôn hợp pháp.

Câu hỏi tôi muốn đặt ra ở đây là bố tôi (người không có hộ khẩu, cụ thể là hộ khẩu của bố tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh và hộ khẩu của mẹ tôi ở tỉnh Bình Dương) có quyền tranh chấp tài sản. Có phải nó đứng tên mẹ tôi không? Hy vọng văn phòng luật sư có thể tư vấn cho tôi về điều này, cảm ơn Luật sư!

Căn cứ Điều 43 và Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản thừa kế riêng, được cấp riêng trong thời gian kết hôn; tài sản chia cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng và tài sản khác theo quy định của pháp luật thuộc về vợ chồng riêng.
2. Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Lợi nhuận, lợi nhuận phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung

1. Việc sáp nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ, chồng.
2. Tài sản được nhập khẩu vào tài sản chung và theo quy định của pháp luật, các giao dịch liên quan đến tài sản đó phải theo một hình thức nhất định, thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng biệt đã được sáp nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp có sự đồng ý khác của vợ, chồng hoặc pháp luật có quy định khác.”

Do đó, trong trường hợp của gia đình bạn, bạn có thể giải quyết từng trường hợp sau:

Thứ nhất:

  • Mảnh đất này được hình thành trước khi kết hôn là tài sản riêng của mẹ bạn, và trong thời kỳ hôn nhân, cha mẹ bạn không có thỏa thuận về việc có nên thêm mảnh đất này vào tài sản chung hay là tài sản. tài sản riêng của mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân (chứng minh được thừa kế, tặng riêng, sử dụng tài sản riêng để mua,…) của hai vợ chồng, tại thời điểm này, mẹ bạn hoàn toàn có quyền chuyển nhượng, tặng nhà này mà không cần sự đồng ý của cha bạn. Cha cô không có quyền đối với mảnh đất này, ngôi nhà này.

Thứ hai

  • Quyền sử dụng đất và nhà ở được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, hoặc trước khi kết hôn, nhưng cha mẹ bạn có thỏa thuận nhập tài sản chung. Lúc này, mảnh đất này là tài sản chung của cha mẹ bạn nên khi mẹ bạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho người khác cần có sự đồng ý của cha bạn.

2. Sang tên sổ đỏ cho người được hưởng di chúc như thế nào và cần phải có người làm chứng hay không?

Xin chào mọi người, Công ty Luatvn.vn, tôi có một vấn đề mà tôi muốn tư vấn pháp luật như sau, cụ thể: Bố mẹ tôi sinh được 3 anh chị em, trong đó em gái tôi đã lập gia đình nhưng không có giấy tờ hôn nhân. Khi cha mẹ tôi già, chỉ có tôi và anh trai tôi chăm sóc họ (em gái không chăm sóc họ), sau khi cha mẹ tôi qua đời, để lại 1 mẫu đất và lập di chúc, để lại mẫu đất đó cho tất cả mọi người. Tôi muốn hỏi rằng, em gái tôi có nhận được bất kỳ thừa kế nào trong di chúc không?
Tôi hy vọng công ty có thể giúp tôi, cảm ơn Luật sư rất nhiều.

Theo quy định của pháp luật về thừa kế, cha mẹ bạn hoàn toàn có thể để lại tài sản cho ai, với số tiền nào và phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 626 của Bộ Y tế. Luật Dân sự 2015 về quyền của người kiểm tra như sau:

Điều 626. Quyền của người kiểm tra

Người lập di chúc có các quyền sau:

  1. Chỉ định người thừa kế; tước quyền của người thừa kế.
  2. Phân bổ di sản thừa kế cho từng người thừa kế.
  3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để để lại và thờ cúng.
  4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, phân chia di sản.
Đối với câu hỏi của bạn về việc trong một dòng thừa kế, tất cả trẻ em bất kể chúng là con gái hay con trai, con ruột hay con nuôi đều thuộc cùng một dòng thừa kế, nghĩa là khi phân chia tài sản, tất cả trẻ em đều được phân chia, theo quy định của pháp luật về thừa kế, đây chính xác là một quy định, cụ thể tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế hợp pháp như sau:

Điều 651. Người thừa kế hợp pháp

1. Người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Dòng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Dòng thừa kế thứ hai bao gồm: ông, bà, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, em gái, anh ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết và người quá cố là ông, bà, bà ngoại, bà ngoại;
c) Dòng thừa kế thứ ba bao gồm: ông cố nội, ngoại của người đã chết; chú ruột, chú ruột, chú ruột, dì, dì ruột của người quá cố; cháu ruột của người chết và người chết là chú ruột, chú ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột, dì ruột; chắt của người quá cố, nhưng người quá cố là một bà cố nội.

2. Người thừa kế cùng dãy được hưởng một phần bằng nhau của di sản.

3. Người thuộc dòng thừa kế sau đây chỉ được thừa kế khi không ai trong dòng người thừa kế trước đó chết, không có quyền thừa kế, bị tước quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, tất cả con cái của cha mẹ bạn đều nằm trong danh sách thừa kế đầu tiên của những người thừa kế hợp pháp đối với tài sản của cha mẹ bạn, tuy nhiên, quy định này chỉ được áp dụng trong một số trường hợp. mà Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rõ tại Điều 650 như sau:

Điều 650. Các trường hợp Sang tên sổ đỏ cho người được hưởng di chúc theo quy định của pháp luật

1. Thừa kế theo quy định của pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Người thừa kế di chúc chết trước hoặc cùng lúc với người kiểm tra; cơ quan, tổ chức được thừa kế theo di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế;
d) Người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc không có quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo quy định của pháp luật cũng áp dụng đối với các phần sau của di sản:

a) Phần di sản không được xác định trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền thừa kế di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc cùng thời điểm với người kiểm tra; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, theo quy định của pháp luật, em gái bạn có quyền thừa kế theo ý muốn của cha mẹ bạn.

3. Nếu người chồng chết mà không để lại di chúc, tài sản sẽ được chia như thế nào? Sang tên sổ đỏ cho người thân hưởng nếu không có di chúc như thế nào?

Luật sư thân mến, tôi muốn hỏi về thừa kế – tranh chấp tài sản như sau: vợ chồng tôi đã mua một mảnh đất (đứng tên hai vợ chồng) và xây dựng một ngôi nhà trên đó. Tôi có hai đứa con.
Nếu tôi không may chết mà không để lại di chúc, cha mẹ tôi có thể tranh chấp phần tài sản này ngoài vợ con tôi không?
Tôi hy vọng luật sư có thể giúp tôi. Cảm ơn chân thành!

Nếu trong trường hợp của bạn, khi bạn chết mà không để lại di chúc, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 650. Các trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật

1. Thừa kế theo quy định của pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Người thừa kế di chúc chết trước hoặc cùng lúc với người kiểm tra; cơ quan, tổ chức được thừa kế theo di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế;
d) Người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc không có quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.
Theo đó, trường hợp của bạn sẽ thuộc trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật. Khi phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, cần đảm bảo tính kế thừa, điều kiện và trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Nhưng theo quy định về người thừa kế hợp pháp tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế hợp pháp

1. Người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Dòng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Dòng thừa kế thứ hai bao gồm: ông, bà, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, em gái, anh ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết và người quá cố là ông, bà, bà ngoại, bà ngoại;
c) Dòng thừa kế thứ ba bao gồm: ông cố nội, ngoại của người đã chết; chú ruột, chú ruột, chú ruột, dì, dì ruột của người quá cố; cháu ruột của người chết và người chết là chú ruột, chú ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột, dì ruột; chắt của người quá cố, nhưng người quá cố là một bà cố nội.
Tại thời điểm này, những người trong dòng người thừa kế đầu tiên bao gồm: vợ, cha mẹ ruột và 2 đứa con ruột của bạn sẽ được thừa kế di sản mà bạn để lại. Bởi vì quyền sử dụng đất đứng tên cả bạn và vợ, khi bạn chết mà không để lại di chúc, những người thừa kế đầu tiên của bạn sẽ chỉ nhận được một phần quyền sử dụng đất đó.
Như vậy, cha mẹ bạn vẫn có quyền thừa kế nếu bạn chết nhưng không để lại di chúc.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Sang tên sổ đỏ cho người được hưởng di chúc . Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá