Sang tên sổ đỏ nhanh: điều kiện, hồ sơ, thủ tục thực hiện như thế nào?

Sang tên sổ đỏ nhanh gồm điều kiện, hồ sơ, thủ tục thực hiện như thế nào? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn để biết thêm nhiều thông tin chính xác nhất. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

1. Sang tên sổ đỏ nhanh là gì?

Sang tên sổ đỏ nhanh là cách người dân gọi để tham khảo thủ tục đăng ký thay đổi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất. có đất, nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất).

Kết quả chuyển tên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được thể hiện thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1:

Người nhận chuyển nhượng, tặng cho bất động sản được cấp Giấy chứng nhận mới đứng tên mình.

Trường hợp 2:

Người nhận chuyển nhượng, tặng cho bất động sản không được cấp Giấy chứng nhận mới.
Nếu giấy chứng nhận mới không được cấp, thông tin về việc chuyển nhượng hoặc tặng cho bất động sản được hiển thị tại trang 3, trang 4 của Giấy chứng nhận. Khi đó, người nhận chuyển nhượng, tặng cho bất động sản vẫn có đầy đủ quyền lợi.

2. Sang tên sổ đỏ là thủ tục bắt buộc hay không?

Chuyển tên là thủ tục bắt buộc để quản lý nhà nước. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
“Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý; Việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”.
Ngoài ra, quy định bắt buộc cũng được thể hiện trong quy định xử phạt vi phạm hành chính nếu không thực hiện (trình bày trong phần sau).

3. Thời hạn đăng ký chuyển nhượng

Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn đăng ký đổi đất như sau:
“6. Trường hợp đăng ký thay đổi quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thay đổi, người sử dụng đất phải thực hiện. thủ tục đăng ký biến đổi; Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký thay đổi được tính từ ngày hoàn thành việc phân chia quyền sử dụng đất là thừa kế”.
Như vậy, phải chuyển tên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chứng, xác nhận hợp đồng đăng ký cho bất động sản; nếu không sẽ bị xử lý hành chính theo quy định.

4. Điều kiện Sang tên sổ đỏ nhanh

* Điều kiện của bên chuyển nhượng, tặng cho

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận;
  • Đất không tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời gian sử dụng đất.

Lưu ý: Thông thường chỉ cần 04 điều kiện trên, nhưng trong một số trường hợp, phải có thêm điều kiện của bên nhận chuyển nhượng hoặc người nhận.

* Điều kiện của người mua, quà tặng

Căn cứ Điều 191 Luật Đất đai 2013, bên nhận chuyển nhượng, người nhận không được chuyển nhượng, tặng cho, cụ thể:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được chuyển nhượng, nhận, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất..
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch. việc sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng, hiến quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong các tiểu khu được bảo vệ nghiêm ngặt và tiểu khu phục hồi sinh thái trong rừng đặc dụng. , nếu bạn không sống trong rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng đó.
Như vậy, người nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc một trong các trường hợp trên để nhận chuyển nhượng, tặng cho.

5. Hồ sơ, thủ tục Sang tên sổ đỏ nhanh

Để hoàn thành việc chuyển nhượng, các bên phải trải qua các giai đoạn sau:
  • Công chứng, chứng thực hợp đồng.
  • Kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.
  • Thay đổi đăng ký (tờ khai thuế, phí được thực hiện đồng thời với thời điểm đăng ký thay đổi nếu bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thay cho bên chuyển nhượng).

* Công chứng hoặc xác thực hợp đồng

Điểm a, Khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này. điểm b của khoản này”
Như vậy, khi hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho nhau nhà, đất thì phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

1. Hợp đồng bất động sản được công chứng ở đâu?

Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng như sau:
Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thể công chứng hợp đồng, giao dịch bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở chính, trừ trường hợp có văn bản di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là tài sản bất động sản và các văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện quyền đối với tài sản bất động sản”.
Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản liên quan, các bên công chứng tại văn phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư nhân đặt trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung tâm nơi có nhà ở.

2. Hồ sơ công chứng hợp đồng Sang tên sổ đỏ nhanh

Bên chuyển nhượng, bên tặng cho
Bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Bản sao CMND: Chứng minh nhân dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu.
– Sổ đăng ký.
– Bằng chứng về tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
– Hợp đồng ủy quyền (nếu được ủy quyền thực hiện việc chuyển nhượng).
– Bản sao CMND: Chứng minh nhân dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu.
– Sổ đăng ký.
– Bằng chứng về tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
Chú ý:
– Bản sao là bản sao, bản in hoặc bản sao được đánh máy với nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.
– Mẫu yêu cầu công chứng thường được người mua điền theo mẫu của tổ chức công chứng.
– Các bên có thể soạn thảo hợp đồng trước (thông thường các bên đến một tổ chức công chứng để yêu cầu soạn thảo hợp đồng và phải trả một khoản phí).

3. Trình tự, thủ tục công chứng

Bước 1: Nhận yêu cầu công chứng

Bên chuyển nhượng, tặng cho phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.
Khi nhận được yêu cầu công chứng, công chứng viên sẽ kiểm tra các giấy tờ:
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì được tiếp nhận và ghi vào sổ công chứng.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Bước 2: Thực hiện công chứng

Trường hợp 1: Các bên có hợp đồng viết sẵn
  • Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng
+ Nếu đáp ứng các yêu cầu, chuyển sang phân khúc tiếp theo.
+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm, yêu cầu sửa chữa; nếu không, từ chối công chứng.
Trường hợp 2: Các bên không chuẩn bị hợp đồng trước
  • Các bên yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo hợp đồng theo thỏa thuận của các bên.
  • Người yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận hợp đồng.
  • Người yêu cầu công chứng ký từng trang của hợp đồng phải ký trước công chứng viên.
  • Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các tài liệu có trong hồ sơ để đối chiếu.
  • Ghi lời khai, ký tên và niêm phong.
Thời hạn công chứng: Không quá 02 ngày làm việc, đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp, thời hạn công chứng có thể dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

4. Phí chông chứng hợp đồng, giao dịch:

* Cơ sở tính phí công chứng
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng giao dịch, hợp đồng được xác định theo giá trị hợp đồng, giá trị giao dịch hoặc giá trị tài sản, cụ thể:
  • Nếu chỉ có đất thì được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp có đất, tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng thì tính toán căn cứ vào tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng.
* Mức phí công chứng
STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng  50.000 đồng
2 Từ 50 – 100 triệu đồng 100.000 đồng
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 – 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
5 Từ trên 03 – 05 tỷ đồng 2.2 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 013 tỷ đồng.
6 Từ trên 05 – 10 tỷ đồng 3.3 triệu đồng + 0,04% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.
7 Từ trên 10 – 100 tỷ đồng 5.2 triệu đồng + 0,03% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng  32.2 triệu đồng + 0,02% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng. (mức giá thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

Lưu ý :

– Trường hợp giá đất và tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau:
Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản mà phí công chứng được tính = Diện tích đất, số tài sản ghi trong hợp đồng (x) Giá đất, giá tài sản theo quy định của cơ quan nhà nước.
– Phí công chứng tại văn phòng công chứng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

5.Ai phải trả phí công chứng?

Khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014 quy định:
“Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, dịch thuật, lưu giữ di chúc, bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng”.
Theo đó, người nộp lệ phí công chứng là người yêu cầu công chứng, nhưng các bên được thỏa thuận về người nộp lệ phí, thù lao.

* Kê khai nghĩa vụ tài chính và nộp hồ sơ sang tên

Khoản tiền phải nộp Người nộp khi chuyển nhượng Người khai nộp khi tặng cho  Thời hện kê khai
Thuế thu nhập cá nhân  Người bán Người nhận tặng cho
– Trường hợp hợp đồng không đồng ý bên mua phải nộp thay cho người bán thì hồ sơ khai thuế phải nộp trong thời hạn thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
– Trường hợp hợp đồng có thỏa thuận nộp thay thì thời hạn nộp tờ khai thuế bằng thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chuyển tên).
LỆ phí trước bạ  Người mua – Thời hạn nộp hồ sơ kê khai lệ phí bằng thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sở hữu).
Phí thẩm định hồ sơ Người mua  
Chú ý:
– Các bên được phép thỏa thuận về người trả tiền.
– Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế, phí.

* Đăng ký biến động (đăng ký sang tên)

Bước 1: Nộp đơn

Thành phần hồ sơ:
  • Hồ sơ đăng ký thay đổi theo Mẫu số 09/ĐK.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho.
  • Bản chính Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân số 03/BĐ-TNCN.
  • Giấy tờ làm căn cứ xác định được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ ban đầu theo Mẫu số 01.
Trường hợp bên chuyển nhượng tự nộp thuế thu nhập cá nhân thì hồ sơ đăng ký thay đổi không cần kê khai thuế thu nhập cá nhân.
– Nơi nộp đơn:

Phương án 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.
Phương án 2: Hộ gia đình, cá nhân không nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
– Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa liên thông nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
– Địa phương chưa thành lập bộ một cửa thì nộp tiền trực tiếp tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu không có văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

  • Sau khi nhận được hồ sơ, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện gửi thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Người dân nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế.

Bước 3: Trả về kết quả

Thời gian xử lý: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thời hạn trên không bao gồm thời gian nghỉ lễ, ngày lễ, v.v.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Sang tên sổ đỏ nhanh . Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá