Thành lập công ty khám chuyên khoa

Thủ tục thành lập công ty phòng khám chuyên khoa là thủ tục bắt buộc và được tuân thủ nghiêm ngặt. Khi các cá nhân, tổ chức muốn thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập với các chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Siêu âm, Nội, Nhi, Sản, Phụ khoa, Tai Mũi Họng… cần thực hiện theo đúng quy định.  Luatvn.vn là đơn vị tư vấn hàng đầu trong lĩnh vực cấp phép, đặc biệt là lĩnh vực y tế, chúng tôi xin tư vấn điều kiện mở phòng khám chuyên khoa như sau:

Điều kiện thành lập công ty phòng khám chuyên khoa

Đáp ứng điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

  • Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập. các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
  •  Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.

Đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa quy định tại Điều 26 Nghị định 109/2016 / NĐ-CP.

Cơ sở vật chất:

Đáp ứng các điều kiện sau: Vị trí cố định, tách biệt với khu vực sinh hoạt của gia đình, có đủ ánh sáng, trần, tường, sàn chống bụi phải sử dụng vật liệu dễ lau chùi, vệ sinh.

Thành lập công ty khám chuyên khoa phải có

Phòng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10 m2 và có nơi tiếp người bệnh (trừ phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua công nghệ thông tin).

Riêng đối với phòng khám ngoại khoa, phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ phải có thêm một buồng bệnh có diện tích ít nhất là 12 m2. Phòng điều trị phục hồi chức năng phải có thêm phòng phục hồi chức năng có diện tích ít nhất là 10 m2.

Phòng khám, phòng điều trị HIV / AIDS phải có diện tích tối thiểu 18 m2 (không kể khu vực chờ khám), được chia thành hai phòng để thực hiện chức năng khám bệnh, tư vấn cho người bệnh.

Ngoài quy định tại khoản này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đã đăng ký, phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

  • Trường hợp thực hiện các thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật trồng răng, phòng thủ thuật phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Đối với thăm dò chức năng, phòng thăm dò chức năng phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Trường hợp khám phụ khoa hoặc khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục thì phòng khám phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Để thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình, phòng thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Đối với trường hợp đúc thì phòng để bó bột phải có diện tích ít nhất là 10 m2.
  • Phòng tập thể dục trị liệu phải có diện tích ít nhất là 20 m2;
  • Trường hợp phòng khám răng – hàm – mặt có nhiều hơn 01 ghế răng thì diện tích đặt mỗi ghế tối thiểu là 5 m2;
  • Trường hợp phòng khám chuyên khoa có sử dụng thiết bị bức xạ (bao gồm cả thiết bị chụp X-quang nha khoa gắn với ghế nha khoa) phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;
  • Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh HIV / AIDS cấp phát thuốc kháng vi rút (ARV) thì phải có địa điểm bảo quản, cấp phát thuốc kháng vi rút (ARV) đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Phải bố trí khu vực khử trùng riêng để xử lý các dụng cụ y tế có thể tái sử dụng.

Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật; đảm bảo vô trùng cho phòng thủ thuật.

Có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ, chăm sóc người bệnh.

Thiết bị y tế:

a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

b) Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên dụng;

c) Phòng khám, phòng tư vấn sức khỏe qua phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không phải có trang thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng phải có đủ các trang thiết bị y tế cần thiết. Phương tiện, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông phù hợp với phạm vi hoạt động đã đăng ký.

Nhân sự:

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề đúng chuyên khoa mà phòng khám đăng ký.
  • Có ít nhất 54 tháng khám bệnh, chữa bệnh về chuyên khoa đó.
  • Ngoài ra, đối với các phòng khám chuyên khoa sau, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng: Là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức năng;
  • Phòng khám, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy: Là bác sĩ chuyên khoa tâm thần, bác sĩ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa tâm thần hoặc bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền có chứng chỉ đào tạo về cai nghiện ma túy.
  • Điều trị HIV / AIDS: Là bác sĩ chuyên khoa bệnh truyền nhiễm, bác sĩ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về điều trị HIV / AIDS;
  • Phòng khám dinh dưỡng: Là bác sĩ dinh dưỡng, bác sĩ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về dinh dưỡng;
  • Chuyên khoa thẩm mỹ: Là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc thẩm mỹ;
  • Phòng khám chấn thương chỉnh hình: Là bác sĩ chuyên khoa nội tiết niệu hoặc bác sĩ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về nội tiết niệu.

Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề và được bố trí làm việc tại phòng khám. Công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của mình.

Điều kiện làm bác sĩ chuyên khoa

  • Khi mở phòng khám chuyên khoa, bác sĩ phải thành lập dưới hình thức công ty hoặc hộ kinh doanh hoạt động theo mô hình phòng khám chuyên khoa, đa khoa.
  • Ngoài ra, bác sĩ có trách nhiệm chuyên môn chỉ được đứng tên 1 phòng khám tư nhân; chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật, phải hành nghề liên tục 02 năm tính đến ngày đề nghị cấp giấy phép mở phòng khám ngoài giờ.

Quy định về việc mở phòng khám chuyên khoa

Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009
Quy định pháp luật cho phép thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh loại hình phòng khám đa khoa căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018 / NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018.

Hồ sơ thủ tục mở phòng khám chuyên khoa

  • Đơn xin giấy phép hoạt động.
  • Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân;
  • Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Thẻ nhận dạng – Chứng minh nhân dân
  • Cơ sở: Cơ sở hạ tầng; Thiết bị y tế; Tổ chức, nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Danh sách người đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Hợp đồng thuê hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm phòng khám.
  • Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm của những người hoạt động trong phòng khám.
  • Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hợp đồng thu gom rác thải.

Nếu doanh nghiệp của bạn muốn tiết kiệm chi phí và thời gian nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật, hãy đến với luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076.338.7788. 

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá