Thủ tục đăng ký đất đai và tài sản được sửa đổi bổ sung

Hiện nay, khái niệm đăng ký và đăng ký đất đai đầu tiên được đề cập rất nhiều khi người dân đến các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai. Mặc dù hai thủ tục đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký thay đổi đất được thực hiện trong lĩnh vực đất tại cơ quan hành chính nhà nước, hai thủ tục nêu trên có một số khác biệt về: thời gian. Thời gian thực hiện, các loại tài liệu, nghĩa vụ tài chính. v. v.

Hiểu được tình hình pháp lý của đất đai sẽ giúp những người cần thực hiện thủ tục đất đai để biết rằng họ sẽ phải tuân theo. Các thủ tục, tài liệu cần thiết phải được chuẩn bị, vân vân do đó rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính nhà nước. Vì mục đích cung cấp thông tin và giới thiệu cho bạn và người đọc biết, Luatvn.vn sẽ muốn gửi đến bài viết luật đăng ký đất đai lần đầu và thay đổi đăng ký. Chúng tôi mời các bạn đọc theo dõi thủ tục đăng ký đất đai và tài sản được sửa đổi bổ sung.

Mục lục

Đăng ký đất đai, tài sản là gì?

Việc đăng ký đất đai đầu tiên và tài sản gắn liền với đất được thực hiện lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu tiên ghi nhận tư cách pháp lý của quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. Các tài sản khác gắn liền với quyền đất và quyền quản lý đất đai đối với thửa đất trong hồ sơ địa chính (điều 3 thông tư số 24 / 2014 / TT – BTNMT).

Các trường hợp đăng ký đất đai thường gặp

Vấn đề 1: Đối với trường hợp phải đăng ký lần đầu tiên

  • Đăng ký thửa đất được cấp hoặc cho thuê đất;
  • Đăng ký thửa đất được sử dụng nhưng chưa đăng ký;
  • Đăng ký thửa đất được cấp cho quản lý nhưng chưa đăng ký;
  • Đăng ký nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

Vấn đề 2: Đối với trường hợp có thay đổi đất phải đăng ký

Việc đăng ký thay đổi được thực hiện cho trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đăng ký với các thay đổi sau

  • Người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng, cho thuê, thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển đổi tên;
  • Có sự thay đổi hình dạng, kích cỡ, diện tích, số và địa chỉ của thửa đất;
  • Có sự thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
    Thay đổi mục đích sử dụng đất;
  • Có sự thay đổi trong thời gian sử dụng đất;

Tư vấn đăng ký đất đai theo quy định mới nhất

Các trường hợp bổ sung 2021

  • Thay đổi hình thức thuê đất của nhà nước với tiền thuê đất hàng năm cho thuê một lần cho toàn bộ thời gian thuê ; từ hình thức giao đất mà nhà nước không thu tiền sử dụng đất;
  • Chuyển quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ, chồng vào quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng;
  • Việc tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của một tổ chức, của hộ, vợ hoặc chồng hoặc một nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
  • Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải tranh chấp đất được uỷ ban nhân dân có thẩm quyền công nhận ; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp giải quyết vụ việc, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Thành lập, thay đổi hoặc chấm dứt sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề;
  • Có sự thay đổi trong các hạn chế về quyền sử dụng đất.

>>>> Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất theo quy định pháp luật>>>>

Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận lần đầu tiên có yêu cầu cấp khi đăng ký đất đai

Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn

Hồ sơ: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định của thủ tục đăng ký đất đai và tài sản được sửa đổi bổ sung điều 70 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP.

Căn cứ vào quy định tại khoản 2 điều 60 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP

Người chịu trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cụ thể như sau

  • Phòng đăng ký đất;
  • Không có văn phòng đăng ký đất đai, phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt nam;
  • Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư muốn nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã, uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất được tiếp nhận hồ sơ và trả lại kết quả. Trường hợp đăng ký thay đổi đất đai, tài sản gắn liền với đất ; cấp lại hoặc cấp lại giấy chứng nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho phòng đăng ký đất đai.

Thành phần hồ sơ

  • Khoản 1, điều 8 thông tư số 24 / 2014 / TT – BTNMTT, sửa đổi, bổ sung cho khoản 19 điều 7 thông tư số 33 / 2017 / TT – BTNMTT
  • Một đơn đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu số 04A / DK;
  • Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điều 100 của luật đất đai và điều 18 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP;
  • Một trong các văn bản quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 nghị định số 43 / 2014 / NĐ – CP về việc đăng ký sở hữu tài sản trên đất.
    Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, sơ đồ nhà, công trình xây dựng phải ghi chép lại văn bản về sở hữu nhà, công trình xây dựng phù hợp. Phù hợp với trạng thái hiện tại của nhà và gia đình;
  • Báo cáo kết quả rà soát nhà nước hiện hành, đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo trong nước sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo mẫu số 08A/ DK;
  • Chứng minh thực hiện các nghĩa vụ tài chính ; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính trên đất và tài sản gắn liền với đất nếu có bản sao hoặc bản sao có chứng thực, bản chính cho cán bộ tiếp nhận. Tài liệu kiểm tra, so sánh, xác nhận bản sao hoặc bản gốc trong trường hợp có 2 chữ ký.

Cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký đất đai đầu tiên

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, khoản 1 điều 5 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP;

Chi nhánh cơ quan đăng ký đất đai tại cấp huyện, cấp huyện và thị xã có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng đăng ký đất theo quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh mục a khoản 1 điều 5 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP;

Bước 2: Phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng chi nhánh của phòng đăng ký đất đai thực hiện các nhiệm vụ sau đây

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký đất đai thì hồ sơ sẽ được gửi cho uỷ ban nhân dân xã lấy ý kiến, xác nhận và công bố kết quả theo quy định tại khoản 2 điều 70. Nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP;

Trích xuất bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa đất nơi không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính có hiện trạng của ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra đo đạc địa chính của người sử dụng đất;

Kiểm tra và xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người việt nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Bản đồ chưa được xác nhận bởi tổ chức có tư cách pháp nhân đối với hoạt động xây dựng, bản đồ;

Kiểm tra hồ sơ đăng ký ; xác định trường hợp cần thiết ; xác nhận đủ điều kiện hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong đơn đăng ký;

Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có giấy tờ

Tài sản đã thay đổi so với các giấy tờ quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP thì gửi đơn đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về tài sản đó. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất sẽ trả lời bằng văn bản cho phòng đăng ký đất;
Cập nhật thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất, đăng ký địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 3: Phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng chi nhánh của phòng đăng ký đất đai được bàn giao

Chuẩn bị địa chính cho cơ quan thuế và lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có yêu cầu.

Trường hợp người sử dụng đất áp dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phòng đăng ký đất đai gửi dữ liệu địa chính xác định. Và chú ý thu thập các nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không chịu trách nhiệm tài chính hoặc ghi nợ theo quy định của pháp luật;

Phòng đăng ký đất chuẩn bị tài liệu cho cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bươc 4: Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3 điều 70 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP.

Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

Trường hợp cho thuê đất thì trình uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất ; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.
Chuyển hồ sơ đến phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký đất đai

>>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên đăng bộ nhà đất đầy đủ năm 2021>>>>

Bước 5: Phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng chi nhánh của phòng đăng ký đất, cập nhật và bổ sung

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ đề nghị. Địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ; giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ ở cấp xã thì phải gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho uỷ ban nhân dân cấp xã cho người được cấp chương g, khoản 3 điều 70 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP.

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai và tài sản được sửa đổi bổ sung

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký tài sản, tài sản gắn liền với đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không quá 30 ngày, theo khoản 1 điều 2 nghị định 43 / 2014 / NĐ – CP được sửa đổi.

Hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá