Thủ tục đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Câu hỏi Tôi đã mua một căn hộ ở quận 3 và thay đổi tên của tôi thành một cuốn sách màu hồng. Nhưng tên tôi là iv. Tôi muốn tên tôi được viết trên trang bìa (có nghĩa là, một cuốn sách màu hồng mới với tên của tôi). Vì vậy, Thủ tục đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là gì? Tôi cần giấy tờ gì? …

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của bạn cho cột tư vấn pháp lý của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013. Điều 95. Đăng ký tài sản gắn liền với đất, nhà ở và các loại đất khác. 
Thông tư 20/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ địa chính.

Vấn đề đăng ký đất đai, nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi thì phải đăng ký tỷ lệ biến động:
  • Người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản trên đất thực hiện quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế hoặc tặng cho người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Theo quy định này của Luật Đất đai, nếu bạn có nhu cầu mua bán bất động sản, bạn hoàn toàn có quyền thay đổi tên của bạn từ tên của chủ sở hữu ban đầu thành tên của bạn trên bìa màu hồng được phát hành. Tuy nhiên, việc đổi tên này chỉ có thể được chỉnh sửa trên trang thứ tư của cuốn sách màu hồng hoặc in trên trang đầu tiên của bìa màu hồng. Trên trang 1 hoặc trang 4, tên của chủ đất mới có cùng giá trị pháp lý và vẫn chỉ ra rằng người sở hữu ngôi nhà là bạn.
  • Nếu trong trường hợp có sổ đỏ, tên của bạn được in trên trang I, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thu thập sổ đỏ của chủ sở hữu cũ và cấp sổ đỏ mới cho bạn. Tuy nhiên, sách phở chủ cũ, được phát hành vào năm 2009 nhưng vẫn có hiệu lực pháp lý, nhà nước hạn chế đổi sách khi đổi tên và khuyến khích sửa tên.

>>>> Xem thêm: Thủ tục đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất >>>>

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và các quyền tài sản khác

  • Tuy nhiên, Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khoản 3 Điều 16: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của người được Nhà nước chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Tài sản khác trên đất. ”
  • Theo Luật Đất đai năm 2003, khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thay đổi theo thời gian: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản trên đất có thể thay đổi tên.

Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, luật nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác được xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn còn hiệu lực mà không cần thay đổi; người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có thể được thay đổi thành “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” theo quy định của pháp luật. Luật pháp.

>>>> Xem thêm: Thủ tục hòa giải cấp cơ sở trong giải quyết tranh chấp đất đai >>>>

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành

Dựa vào các chứng nhận

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất cấp, áp dụng đối với các loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên toàn quốc. Giấy chứng nhận bao gồm một trang 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng sen (được gọi là trống chứng chỉ) và một trang bổ sung cho nền trắng; mỗi trang là 190 mm x 265 mm; bao gồm những điều sau.

Chi tiết nội dung

  • Trang 1 bao gồm quốc huy quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khác” được in bằng màu đỏ; “i. Tên và giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác (số sê-ri) gồm 02 chữ cái Việt Nam và 06 chữ số, in màu đen; con dấu của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Trang 2 được in màu đen, bao gồm dự án “II. Lô đất, nhà ở và các tài sản phụ trợ khác trên đất”, bao gồm thông tin về lô đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất trồng trọt, cây lâu năm và ghi chú; ngày cơ quan ký giấy chứng nhận và giấy chứng nhận; số trong sổ cấp giấy chứng nhận;
  • Trang 3 được in bằng văn bản màu đen, bao gồm “III. Lô đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” và “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận IV”;
  • Trang 4 được in bằng văn bản màu đen bao gồm “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận IV”; nội dung mà người làm chứng cần biết; mã vạch;
  • Trang bổ sung của chứng chỉ được in màu đen với dòng chữ “Trang bổ sung chứng chỉ”; số lô đất; số cấp giấy chứng nhận; số trong sổ cấp chứng chỉ và “IV. Thay đổi sau khi cấp chứng chỉ” làm trang 4 của chứng chỉ.

Trường hợp xác nhận thay đổi giấy chứng nhận đã phát hành tại thời điểm đăng ký thay đổi

Theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác”, việc xác nhận thay đổi giấy chứng nhận tại thời điểm đăng ký được quy định như sau:

Điều 16 Việc cấp giấy chứng nhận thay đổi khi đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất đai, đất đai

Trường hợp đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác bao gồm:
  • Hợp nhất nhiều lô đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều lô đất mới theo quy định của pháp luật;
  • Thay đổi mục đích sử dụng một phần thửa đất khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Nhà nước cho thuê hoặc giao quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  • Nhận chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận theo hình thức quy định tại điểm a khoản này;
  • Thỏa thuận sáp nhập, chia tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình, vợ, chồng, tập thể;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bổ sung trên lô đất đã được cấp;
  • Thay đổi tất cả thông tin lô đất do bản đồ địa chính;
  • Giấy chứng nhận do giấy chứng nhận cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;
  • Trường hợp đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không có khoảng trống để xác nhận thay đổi tại trang 4 của Giấy chứng nhận.

Điều 17 Trường hợp xác nhận thay đổi giấy chứng nhận được cấp tại thời điểm đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất đai, đất đai

Trường hợp cấp giấy chứng nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thời điểm đăng ký thay đổi đất đai, bao gồm:
  • Được cấp quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng hoặc góp vốn, quyền sở hữu toàn bộ tài sản trên đất đã được cấp giấy chứng nhận; hòa giải thành công tranh chấp đất đai đã được Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp thanh toán nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành ; Kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất được xác nhận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;…”
  • Pháp luật ưu tiên xử lý các trường hợp từ điểm a đến điểm i, họ sẽ nhận được một cuốn sách mới. Nếu sách bột của bạn không thuộc trường hợp nêu trên và bạn muốn phát hành sách mới, bạn phải nộp đơn xin sách mới theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư này.

Đơn xin cấp sổ đỏ

Hồ sơ bao gồm
  • Theo mẫu No. Mẫu đơn xin thay đổi chứng chỉ do 10/DK sản xuất;
  • Bản chính giấy chứng nhận đã cấp;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (01 bản chính, 02 bản sao công chứng)
  • Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của người nộp đơn.
  •  Kê khai lệ phí cấp phép bất động sản và lệ phí đăng ký.
Địa điểm nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai – Ủy ban nhân dân quận nơi đất đai cư trú
Nếu đơn đăng ký của bạn không bao gồm đơn xin thay đổi giấy chứng nhận, vui lòng điền vào mẫu số 10/Dk và chỉ bao gồm mẫu đơn đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất và đất nộp theo Mẫu số 09/DK, sổ hồng tên của bạn không thể được cập nhật và in trên trang 1 và chỉ có thể ở trang 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp đơn bổ sung, hoàn thành hồ sơ theo quy định.

Thời hạn cập nhật chứng chỉ

Điều 2, Khoản 2, Điều 40 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về thời hạn thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Như sau:
  • Thời gian cấp giấy chứng nhận và đổi giấy chứng nhận không quá 07 ngày, nếu có nhiều người sử dụng đất được cấp và đổi giấy chứng nhận đồng thời do bản đồ vẽ lại thì không quá 50 ngày. Thời gian nêu trên được tính kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ theo quy định của pháp luật, không bao gồm thời gian nhận hồ sơ tại xã, thời gian người nộp đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời gian xét xử các vụ án vi phạm pháp luật về sử dụng đất theo quy định của pháp luật, thời gian lấy ý kiến chuyên môn.
  • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện các thủ tục quy định tại Điều này được kéo dài thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Phía trên là trình tự thủ tục đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá