Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Giấy phép lao động là tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép lao động phải ghi rõ thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi công việc được thực hiện, vị trí của nơi làm việc. Và Giấy phép lao động là một tài liệu quan trọng để người lao động nước ngoài nộp đơn xin thẻ tạm trú 2 năm tại Việt Nam.

Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định mới năm 2021. Luật Việt Nam xin gửi đến quý vị một bài viết mới có nhiều yêu cầu tư vấn xin giấy phép lao động. Pháp luật VN xin gửi đến quý vị một số thông tin về thủ tục, quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tại sao phải xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài 

Đây là văn bản cực kỳ quan trọng đối với người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, bởi theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP:
Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không đủ điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật và làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000 đồng. 000 đồng hoặc trục xuất theo quy định của Luật Lao động 2012; đồng thời
Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy chứng nhận xác nhận rằng họ không đủ điều kiện xin giấy phép lao động hoặc sử dụng lao động nước ngoài có giấy phép lao động.
Giấy phép lao động hết hạn hoặc văn bản xác nhận không đủ điều kiện giấy phép lao động hết hạn có thể bị phạt tiền đến 75.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động có liên quan.
Và để tránh bị xử phạt hành chính và các hậu quả liên quan, các công ty sử dụng lao động nước ngoài chắc chắn phải hoàn thành thủ tục xin giấy phép lao động trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc tại công ty.
Dưới đây là hướng dẫn đầy đủ về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, trong đó nêu rõ các nội dung sau: 

I. Văn bản pháp luật quy định về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

– Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14 của  Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực ngày 01/01/2021.
– Nghị định Số: 152/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam và tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại việt Nam.
– Thông tư số: 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử.
– Danh sách số: 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thẩm quyền khám sức khỏe cho người nước ngoài khi làm thủ tục giấy phép lao động. 

II. Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Đối tượng xin giấy phép lao động mới được quy định rõ tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP về giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài vào Việt Nam. Đó là người nước ngoài vào Việt Nam với các mục đích sau:
Thực hiện hợp đồng lao động;
Di chuyển trong doanh nghiệp;
Thực hiện tất cả các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
Cung cấp dịch vụ;
Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Quản lý, điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật;

Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

Ngoài ra, luật cũng quy định những người đủ điều kiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể:
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
Nhà thầu tham gia đấu thầu và thực hiện hợp đồng;
Văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

Tổ chức quốc tế, văn phòng dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của Nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

III. Điều kiện cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021,
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Từ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc; khỏe mạnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang chấp hành án hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật Lao động.

IV. Điều kiện để được cấp giấy phép lao động Việt Nam?

Theo quy định, để xin giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện sau đây:
Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
Người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
Người lao động nước ngoài phải là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật, có đầy đủ các tài liệu hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị định 152 như sau:

Đối với các vị trí chuyên gia:

Trình độ đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong một chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam, lãnh sự hợp pháp hóa; hoặc
Xác minh rằng kinh nghiệm của người lao động nước ngoài ít nhất là 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam và được hợp pháp hóa lãnh sự;

Lao động kỹ thuật:

Chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc các chuyên ngành khác từ 01 năm trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành được hợp pháp hóa lãnh sự, đào tạo;
Xác minh rằng kinh nghiệm ít nhất 5 năm ở vị trí công việc phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Giám đốc điều hành, quản lý:

Quyết định Bổ nhiệm ,
Xác minh rằng kinh nghiệm ít nhất 3 năm ở vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam

V. Xin giấy phép lao động ở đâu?

Thông thường, người sử dụng lao động sẽ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài của công ty tại Sở Lao động , Thương binh và Xã hội tỉnh nơi người lao động nước ngoài làm việc.
Riêng đối với người nước ngoài thuộc tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội, v.v., theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. tại Cục Việc làm – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

VI. Chi phí để có được giấy phép làm việc là bao nhiêu?

Tùy theo địa phương mà người nước ngoài làm thủ tục cấp giấy phép lao động, lệ phí làm giấy phép lao động sẽ khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).
Ví dụ, tại Hà Nội, lệ phí xin giấy phép lao động mới là 400.000 đồng, tại Thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí nộp hồ sơ mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí cao nhất hiện nay là 1.000.000 đồng/giấy phép lao động. Phí này có thể thay đổi theo quy định cụ thể.
Người nước ngoài sẽ không phải trả phí xin giấy phép lao động. Phí này sẽ được thanh toán bởi người sử dụng lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian và công sức, bạn hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ giấy phép lao động của chúng tôi.
Quý khách có thể liên hệ với Luật VN để được tư vấn cụ thể và báo giá chi tiết Hotline/Zalo: 0763387788 

VII. Hồ sơ , thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Tất cả các hoạt động xin giấy phép lao động mới phải trải qua thủ tục 4 bước sau đây. Tuy nhiên, hồ sơ xin giấy phép lao động có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào đối tượng của đơn xin giấy phép lao động tại Việt Nam.

Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài

Trừ nhà thầu, tất cả người sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ giải thích nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài dưới đây để trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. các vấn đề xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được cơ quan này chấp thuận ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Hồ sơ bao gồm:

Bản sao đăng ký kinh doanh
Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng, có thể là:
Công văn giải thích Mẫu số 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP nếu đây là lần đầu tiên Người sử dụng lao động đăng ký và được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.
Công văn giải trình theo mẫu số 02/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP nếu người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài nhưng đã thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
Giấy giới thiệu/cấp ủy quyền (nếu người nộp đơn không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
Nơi nộp hồ sơ là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nước ngoài làm việc.
Thời gian xử lý phê duyệt là 10 ngày làm việc.

Bước 2: Chuẩn bị đơn xin giấy phép lao động

Trong thời gian chờ phê duyệt tại Bước 1, người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động sẽ chuẩn bị các giấy tờ sau:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu số 11/PLI;
Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự, bản dịch tiếng Việt Giấy chứng nhận sức khỏe được khám ở nước ngoài hoặc bản chính Giấy chứng nhận khám bệnh, chữa bệnh khám tại Việt Nam tại bệnh viện, phòng khám, sở y tế có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Bộ Y tế (trong vòng 12 tháng)
Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch lý lịch tư pháp của người nước ngoài ra nước ngoài hoặc bản chính hồ sơ tội phạm đối với người nước ngoài cấp tại Việt Nam, cấp trong thời hạn 6 tháng;

Bản sao có công chứng hộ chiếu và thị thực của người nước ngoài.

Tài liệu chứng minh bạn là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật, giáo viên (bằng đại học, chứng chỉ có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc nước ngoài, v.v.). Các tài liệu này cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.
02 ảnh màu, kích thước 4×6, nền trắng, không đeo kính.
Tài liệu liên quan đến người lao động nước ngoài (quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, điều lệ công ty, v.v.)
Sau đó, khi có văn bản thông báo phê duyệt vị trí việc làm sử dụng người lao động nước ngoài được cấp ở bước 1, người sử dụng lao động sẽ bổ sung bản chính văn bản này vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

Bước 3: Xin giấy phép lao động

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phải nộp cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc ít nhất 15 ngày trước ngày làm việc. người lao động nước ngoài dự kiến sẽ bắt đầu làm việc. Nếu đơn đăng ký đầy đủ và hợp lệ, người nộp đơn sẽ trả phí giấy phép lao động và nhận được thư hẹn để trả lại kết quả. Nếu không, người nộp đơn sẽ được hướng dẫn bổ sung đơn đăng ký.
Thời gian xử lý giấy phép lao động thường là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 4. Nhận giấy phép làm việc

Trong thời hạn 05 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu số 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp từ chối cấp giấy phép lao động, Bộ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đây là mẫu Giấy phép lao động mới nhất.

Thời hạn giấy phép lao động Việt Nam

Phần này sẽ cho bạn biết rõ thời hạn giấy phép lao động Việt Nam được quy định như thế nào trong bộ luật lao động.
Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định rõ thời hạn cấp giấy phép lao động theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây, nhưng không quá 02 năm:
Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến ký kết;
Thời hạn của bên nước ngoài đưa người lao động nước ngoài đi làm việc tại Việt Nam;
Thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam với nước ngoài;
Thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận cung cấp dịch vụ được ký kết giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài;
Thời hạn ghi trong văn bản của tổ chức cung ứng dịch vụ đưa người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung ứng dịch vụ;

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn đã được xác định trong Giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Thời hạn trong văn bản của tổ chức cung ứng dịch vụ đưa người lao động nước ngoài về Việt Nam để xác lập sự hiện diện thương mại của tổ chức cung ứng dịch vụ đó;
Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài
Trên đây là tất cả thông tin về việc xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Thông tin này sẽ được cập nhật thường xuyên nếu có bất kỳ thay đổi mới nào.
Trên đây là toàn bộ thông tin, yêu cầu, quy định, hồ sơ, điều kiện để có thể được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam. Quý khách chưa lắm được cần tư vấn hãy liên hệ Luật VN để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất Hotline/Zalo: 0763387788 

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá