Thuế sử dụng đất được khấu trừ khi chuyển mục đích sử dụng đất

Thuế sử dụng đất có được khấu trừ khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trồng lúa sang đất ở không? Trình tự, thủ tục khấu trừ tiền theo quy định của pháp luật là gì? Thời hạn ghi nợ là bao lâu?

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của bạn cho Bộ phận Tư vấn Pháp lý của Công ty Luatvn.vn. Nội dung câu hỏi của bạn được nghiên cứu và đề xuất bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Nghị định số 45/2914/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Các tài liệu liên quan khác.

Các quy định của pháp luật về nợ thuế sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư theo quy định tại Nghị định này thì được ghi nợ. Việc nộp thuế sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể một số nội dung của Điều này như sau:

Trường hợp ghi nợ thuế sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định về thu tiền sử dụng đất sau đó được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP của Hội đồng nhân dân. Ngày 26/10/2019, các môn học sau:
  • Gia đình và cá nhân bao gồm:

Người lập công cho cách mạng;

Hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số;

Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được coi là vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, nhất là vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

  • Trường hợp trên, nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất để tái định cư.
  • Việc xác định người có công với cách mạng được áp dụng.
  • Xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân cư trú lâu năm ở cấp xã được xác định là vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, nhất là vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Làm thế nào để xác định số tiền ghi nợ thuế sử dụng đất

  • Thuế sử dụng đất được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP được xác định bằng mức chênh lệch giữa thuế sử dụng đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân khi thu thuế sử dụng đất. Tái định cư giảm (-) giá trị bồi thường đất, hỗ trợ đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

>>>> Xem thêm: Thủ tục hòa giải cấp cơ sở trong giải quyết tranh chấp đất đai >>>>

Nộp thuế sử dụng đất

  • Hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là hộ gia đình, cá nhân) quy định tại Điều 1 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP có thể trả nợ từng bước trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày ban hành quyết định giao đất. Tái định cư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải trả tiền chậm nộp trong vòng 05 năm.
  • Trường hợp sau 05 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giao đất tái định cư, hộ gia đình, cá nhân đó không nộp đủ số tiền thuế sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu họ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác (sau đây gọi tắt là chứng từ), hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền thuế sử dụng đất chưa nộp và tiền chậm nộp theo số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời gian 5 năm được ghi nhận là thời gian trả nợ.

Trường hợp người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Có nhiều lô đất trong cùng một quận hoặc nhiều khu vực thì nộp thuế theo từng lô đất hàng năm, đất ở hợp nhất kê khai. Khu vực cấp tỉnh. Người đóng thuế không cần phải khai báo chung trong các trường hợp sau:
  • Người nộp thuế được hưởng quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc thửa đất trong cùng một khu vực, nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
  • Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các khu vực khác nhau nhưng không có lô đất nào vượt hạn ngạch và tổng diện tích đất chịu thuế không vượt quá giới hạn đất của vị trí thửa đất chịu thuế. Được tính thuế sử dụng đất được khấu trừ khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Thủ tục khấu trừ thuế sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân

  • Nộp hồ sơ đăng ký tiền sử dụng đất và giấy chứng nhận đủ điều kiện nộp tiền sử dụng đất và hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật (bao gồm: Quyết định giao đất tái định cư và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng).
  • Văn phòng tiến hành rà soát hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, lập phiếu chuyển thông tin, gửi cho cơ quan thuế và cơ quan có liên quan theo quy định, phiếu chuyển thông tin phải có các thông tin sau: Số tiền bồi thường đất và hỗ trợ đất đai mà hộ gia đình, cá nhân nhận được; và trả lại Giấy chứng nhận bổ nhiệm cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

Cơ quan thuế

Căn cứ vào thông tin do Văn phòng gửi để chuyển hóa đơn, xác định và ban hành thông báo theo quy định gửi cho hộ gia đình, cá nhân, văn phòng và cơ quan có liên quan trong thời gian nhất định (nếu cần thiết). Hai (02) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông tư này. Thông báo phải bao gồm những điều sau đây:
  • Tổng số tiền thuế sử dụng đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Thuế sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường, hỗ trợ đất đai do hộ gia đình, cá nhân nhận được).
  • Số tiền thuế sử dụng đất được khấu trừ bằng (=) Tổng số tiền thuế sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân được trừ đi (-) số tiền thuế sử dụng đất chưa khấu trừ (tức là bồi thường đất, hỗ trợ đất được hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận).
  • Thời hạn thanh toán cho hộ gia đình, cá nhân; bao gồm:
Thời hạn nộp tiền thuế sử dụng đất không được khấu trừ (theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất (trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất tái định cư).

Theo thông báo của cơ quan thuế

  • Hộ gia đình, cá nhân nộp thuế sử dụng đất không được ghi nợ vào Kho bạc Nhà nước (tức là tiền bồi thường đất và hỗ trợ đất mà hộ gia đình, cá nhân đó nhận được). Các đơn vị được Cơ quan Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi tắt là Kho bạc Nhà nước) ủy quyền nhận và nộp hồ sơ do Kho bạc Nhà nước cung cấp trong thời hạn quy định để cơ quan cấp giấy chứng nhận nhận.
  •  Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thu thuế sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế và cung cấp thông tin cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin số tiền thu của hộ gia đình, cá nhân cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
  • Văn phòng trả lại giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định theo hồ sơ do hộ gia đình, cá nhân nộp; trong đó, giấy chứng nhận có nội dung ghi nợ thuế sử dụng đất và thời hạn nộp (trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giao đất tái định cư).

>>>> Xem thêm: Giấy ủy quyền sử dụng đất thay thế hợp đồng chuyển nhượng đất đai >>>>

Thanh toán các khoản nợ thuế sử dụng đất

Thanh toán vào ngày đến hạn và thời gian đến hạn

  • Theo thông báo của cơ quan thuế, hộ gia đình, cá nhân phải từng bước nộp thuế sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất tái định cư. Đảm bảo nộp đủ thuế sử dụng đất chưa nộp vào cuối thời hạn 5 năm. Trong thời hạn 5 năm, trường hợp thông báo của cơ quan thuế bị mất hoặc đặt sai thì hộ gia đình, cá nhân phải đến cơ quan thuế để nhận lại thông báo.
  • Trường hợp chưa nộp đủ tiền thuế sử dụng đất kể từ ngày ban hành quyết định giao đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế để làm lại thuế sử dụng đất. Lãi suất chưa thanh toán, tiền chậm nộp được tính theo số tiền chưa thanh toán (hết thời hạn 05 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân được xác định lại) và nhận được thông báo của cơ quan thuế trong ngày làm việc. Thông báo của cơ quan thuế phải bao gồm các nội dung sau: Tiền sử dụng đất chưa nộp, số tiền chậm nộp; thời hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước là 30 ngày, kể từ ngày nêu rõ thông tư.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không nộp đủ số tiền quá thời hạn quy định

Thông tư của cơ quan thuế thì xác định lại thuế sử dụng đất chưa nộp và tiền chậm nộp theo quy định nêu trên.
  • Sau khi hoàn thành việc thanh toán các khoản nợ thuế sử dụng đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ gồm các nội dung sau: Giấy chứng nhận (bản chính), biên lai thuế sử dụng đất. Đất (bản chính) bị hủy thuế sử dụng đất trên giấy chứng nhận tại văn phòng. Trường hợp chứng từ bị thất lạc hoặc đặt sai thì hộ gia đình, cá nhân phải đến Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đóng góp tiền sử dụng đất.
  • Văn phòng có trách nhiệm xem xét, so sánh các giấy tờ do hộ gia đình, cá nhân nộp để hủy bỏ thuế sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận trong ngày làm việc và trả lại giấy chứng nhận cho hộ gia đình hoặc cá nhân ngay lập tức.

Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân có quyền ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và tiền lãi chậm nộp (nếu có) trước khi chuyển nhượng, tặng, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nhưng chưa nộp đủ số tiền thuế sử dụng đất thì người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục nộp nợ thuế sử dụng đất theo quy định.

>>>> Xem thêm: Thủ tục về tặng quyền sử dụng đất cho con trong gia đình >>>>

Phía trên là bài viết giải đáp về thuế sử dụng đất có được khấu trừ khi chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá