Trái phiếu doanh nghiệp là gì? Quy định về trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp không phải là một thuật ngữ mới, nhưng luôn khiến nhiều nhà đầu tư mới bối rối. Nhiều người lầm tưởng rằng trái phiếu doanh nghiệp là trái phiếu chính phủ. Tuy nhiên, trên thực tế, đây là hai sản phẩm đầu tư hoàn toàn khác nhau. Trong bài viết này công ty Luatvn chúng tôi xin cung cấp một số thông tin bỏ ích về trái phiếu doanh nghiệp, giúp cho quý khách hàng hiểu rõ hơn và giải đáp một vài thắc mắc của mình. Mời bạn đón đọc!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

  • Trái phiếu doanh nghiệp bằng tiếng Anh được gọi là Business bonds.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định

“Trái phiếu doanh nghiệp” là chứng khoán có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.

Do đó, trái phiếu doanh nghiệp có thể được hiểu là

  • Trái phiếu doanh nghiệp được hiểu là công cụ nợ, theo đó doanh nghiệp sẽ phát hành và cam kết trả gốc và lãi tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
  • Là hợp đồng vay vốn, bên nhận được hưởng lãi suất cố định bất kể kết quả sử dụng vốn của người nhận nhưng không có quyền tham gia hoạt động quản lý đối với người nhận.

2. Các loại trái phiếu doanh nghiệp

– Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

  • Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết là trái phiếu do doanh nghiệp đăng ký tại trung tâm lưu ký chứng khoán và giao dịch trên sàn chứng khoán. Các giao dịch trái phiếu này sẽ phải tuân theo các quy định thông thường trên thị trường chứng khoán.

– Trái phiếu doanh nghiệp OTC

  • Đây là những trái phiếu được giao dịch trên thị trường phi tập trung. Việc giao dịch các trái phiếu này chủ yếu dựa trên các thỏa thuận riêng biệt giữa các nhà đầu tư.

3. Ai được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định
  • Tổ chức phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chào bán, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp.

4. Nguyên tắc phát hành và sử dụng trái phiếu

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ.

Mục đích phát hành trái phiếu bao gồm:

  • Thực hiện các chương trình, dự án đầu tư;
  • Tăng quy mô vốn lưu động;
  • Cơ cấu lại nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Doanh nghiệp phải quy định cụ thể mục đích phát hành trong phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và thông tin công bố cho nhà đầu tư.

Đối với việc phát hành trái phiếu xanh

  • Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán riêng, quản lý, theo dõi và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, bảo vệ môi trường, các dự án mang lại lợi ích môi trường theo kế hoạch phát hành đã được phê duyệt.

5. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp

Căn cứ Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP về điều kiện cơ bản và điều khoản trái phiếu:

Về thời hạn trái phiếu:

  • Do tổ chức phát hành quyết định cho từng đợt chào bán dựa trên nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Về khối lượng phát hành:

  • Do tổ chức phát hành quyết định cho từng đợt chào bán dựa trên nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

Về tiền tệ phát hành và thanh toán trái phiếu:

  • Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, tiền phát hành, trả lãi và gốc trái phiếu là đồng Việt Nam.
  • Đối với trái phiếu chào bán trên thị trường quốc tế, tiền phát hành, trả lãi và gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định của thị trường phát hành và các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Về mệnh giá trái phiếu

  • Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá một trăm nghìn (100.000) Đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm nghìn (100.000) Đồng Việt Nam.
  • Trái phiếu chào bán trên thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định trên thị trường phát hành.

Về hình thức trái phiếu

  • Trái phiếu được chào bán dưới dạng chứng chỉ, mục nhật ký hoặc dữ liệu điện tử.
  • Doanh nghiệp phát hành quyết định hình thức trái phiếu cụ thể cho từng đợt chào bán theo quy định trên thị trường phát hành.

>>Tìm hiểu thêm về Cổ phần và cổ phiếu>>

Về lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

  • Lãi suất trái phiếu danh nghĩa có thể được xác định bằng một trong các phương thức sau: lãi suất cố định cho toàn bộ kỳ hạn trái phiếu; tỷ lệ thả nổi; hoặc kết hợp lãi suất cố định và thả nổi.
  • Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp lãi suất cố định và lãi suất thả nổi thì tổ chức phát hành phải quy định cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa trong phương án phát hành và chính sách công. tiết lộ thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.
  • Tổ chức phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của mình. Lãi suất trái phiếu do các tổ chức tín dụng phát hành, ngoài việc tuân thủ các quy định của Nghị định này, phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Loại trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.

Phương thức trả lãi trái phiếu, gốc do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thực tiễn của thị trường phát hành để thông báo cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.

Nhà đầu tư trái phiếu

Người mua trái phiếu

  • Đối với trái phiếu không chuyển đổi không có chứng quyền: người mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
  • Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu liên kết chứng quyền: người mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải dưới 100 nhà đầu tư. 
  • Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và văn bản xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

Trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu

  • Truy cập đầy đủ vào nội dung công bố thông tin của tổ chức phát hành; hiểu rõ các điều khoản, điều kiện trái phiếu và các cam kết khác của tổ chức phát hành trước khi quyết định mua bán trái phiếu.
  • Tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và chịu mọi rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, kinh doanh trái phiếu. Nhà nước không bảo lãnh doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi suất, gốc trái phiếu khi đáo hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
  • Hiểu và tuân thủ các quy định về nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Nghị định và pháp luật có liên quan.

Lợi ích của nhà đầu tư mua trái phiếu

  • Được tổ chức phát hành công bố đầy đủ theo quy định tại Nghị định này; có quyền tiếp cận hồ sơ chào bán trái phiếu theo yêu cầu.
  • Được tổ chức phát hành trả lãi trái phiếu và gốc đầy đủ, kịp thời khi đáo hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo các điều khoản và điều kiện và thỏa thuận của trái phiếu với tổ chức phát hành. .
  • Sử dụng trái phiếu để chuyển nhượng, tặng cho, tặng cho, thừa kế, chiết khấu; được sử dụng trái phiếu làm tài sản bảo đảm trong quan hệ dân sự, thương mại theo quy định của pháp luật.

Mua lại trái phiếu trước kỳ hạn, hoán đổi trái phiếu

Theo Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định
“Điều 7. Mua lại sớm trái phiếu, hoán đổi trái phiếu
  1. Doanh nghiệp phát hành được mua lại, hoán đổi theo thỏa thuận với chủ sở hữu trái phiếu để giảm nợ, cơ cấu lại nợ trái phiếu. Riêng đối với việc mua lại sớm trái phiếu chào bán trên thị trường quốc tế, việc thực hiện phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trái phiếu bị hủy sau khi được mua lại.
  2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt phương án phát hành trái phiếu là cấp có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt phương án mua lại trái phiếu, hoán đổi trái phiếu sớm”.

Phân biệt giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

Về điểm tương đồng, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ có các tính chất sau:

  • Cả hai đều là giấy chứng nhận nợ, ghi rõ nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành;
  • Nhà đầu tư đóng vai trò là người cho vay, thu nhập dựa trên lãi suất định kỳ;
  • Khả năng mua bán, tặng, chuyển nhượng;
  • Cả hai đều có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm;
  • Thời hạn tối thiểu là 1 năm.

Về khác nhau:

Trái phiếu chính phủ Trái phiếu doanh nghiệp
Đơn vị phát hành Nhà nước (Nân hàng nhà nước, kho bạc, bộ tài chính  Doanh nghiệp tư nhân
Mục đích phát hành Bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời, phục vụ cho các mục đích công Phục vụ mục tiêu phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc giải quyết vấn đề tài chính 
Lãi suất Thường giữ ổ mức cố định  Cố định hoặc thả nổi tùy vào doanh nghiệp
Kỳ hạn Thường kéo dài trong trung hạn (5-12 năm) hoặc dài hạn (12 -30 năm) thường kéo dài trong ngắn hạn (1 -3  năm)
Khả năng bảo toàn vốn rất cao, gần như tuyệt đối  Tương đối
Rủi ro Rủi ro cực thấp, chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái Rủi ro ở mức trung bình, chủ yếu đến từ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp phát hành
Khả năng chuyển đổi sang cổ phiếu (trái phiếu chuyển đổi) Không 

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về trái phiếu của doanh nghiệp . Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá