Trường hợp là người nước ngoài không cần giấy phép lao động

Người sử dụng lao động yêu cầu sở lao động – thương binh và xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc để xác nhận người lao động nước ngoài không đủ điều kiện làm công việc ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày làm việc. Người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ trường hợp có nhiệm kỳ dưới 3 tháng để giải quyết vấn đề, tình hình kỹ thuật, công nghệ phức tạp phát sinh, ảnh hưởng đến việc sản xuất, kinh doanh, công nghệ điều hành. Vậy trường hợp là người nước ngoài không cần giấy phép lao động là như thế nào. Hãy cùng Luatvn.vn tìm hiểu qua bài viết sau.

Trường hợp là người nước ngoài không cần giấy phép lao động

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đáp ứng một trong các điều kiện sau đây không được cấp giấy phép lao động, tuy nhiên phải xin cấp giấy chứng nhận miễn làm việc theo quy định tại nghị định 11 / 2016.

Các trường hợp cụ thể như sau

  • Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  • Là trưởng văn phòng đại diện, dự án tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để cung cấp dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với nhiệm kỳ dưới 3 tháng để xử lý sự cố kỹ thuật và công nghệ phức tạp và tình hình có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia khác có liên quan đến. Các chuyên gia nước ngoài hiện tại không thể xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo luật luật sư.
  • Theo quy định của các điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Khi sinh viên, học sinh học tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam, nhưng người sử dụng lao động phải thông báo trước 07 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
  • Di chuyển trong các doanh nghiệp trong thời hạn cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh ; thông tin ; xây dựng ; giáo dục ; văn hóa, ngành, lĩnh vực giải trí ; văn hóa, vận tải giải trí ; văn hóa, giao thông;

Trường hợp bổ sung 2021

  • Vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn kỹ thuật, thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, thẩm định, đánh giá, đánh giá, quản lý chương trình, dự án sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hoặc thoả thuận trong điều ước quốc tế;
  • Được bộ ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó gửi đến dạy tại các trường quốc tế theo quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người có bằng thạc sĩ hoặc tương đương sẽ tiến hành tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề cấp cao trong thời gian không quá 30 ngày;
  • Người lao động nước ngoài vào Việt Nam phải tuân thủ các điều ước quốc tế do cơ quan nhà nước trung ương ký, cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội trung ương theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp khác do thủ tướng chính phủ quyết định theo đề nghị của bộ lao động – thương binh và xã hội.

>>>> Xem thêm: Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài>>>>

Thời gian dự tính cùa việc xác nhận giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại điều 11 nghị định này.
  • Thuật ngữ hợp đồng lao động dự kiến sẽ được ký;
  • Thời hạn của bên nước ngoài gửi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Thời gian hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký giữa các đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn ghi trong văn bản của đơn vị cung cấp lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn được quy định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thời hạn của đơn vị cung cấp dịch vụ đưa người lao động nước ngoài vào Việt Nam thành lập hiện diện thương mại của đơn vị cung cấp dịch vụ đó;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị xác nhận không được cấp giấy phép lao động

  • Văn bản đề nghị xác nhận trường hợp là người nước ngoài không cần giấy phép lao động;
  • Danh sách người lao động nước ngoài có các nội dung sau: họ tên ; tuổi ; giới tính ; quốc tịch ; hộ chiếu ; ngày bắt đầu, ngày kết thúc công việc ; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
  • Tài liệu chứng minh rằng người lao động nước ngoài không đủ điều kiện cho giấy phép lao động;
  • Tài liệu của doanh nghiệp nước ngoài đưa vào công việc tại Việt Nam, thư bổ nhiệm hoặc chuyển nhượng nội bộ phải là người được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng;

  • Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, văn phòng đại diện, giấy phép chi nhánh;
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực nếu đó là nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự được miễn, nhưng phải dịch ra tiếng việt và chứng thực theo pháp luật Việt Nam.

>>>> Xem thêm: Quy trình thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh cho người nước ngoài>>>>

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin xác nhận không được cấp giấy phép lao động, vụ lao động – thương binh và xã hội gửi văn bản xác nhận cho người sử dụng lao động. Trong trường hợp không xác nhận, có văn bản trả lời rõ lý do.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá