Tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam

Hiện nay, có rất nhiều người nước ngoài muốn đến Việt Nam để đầu tư kinh doanh bất động sản hoặc muốn đến Việt Nam để sống lâu dài. Do đó, việc mua đất ở cũng là điều không thể tránh khỏi. Nhưng luật pháp của chúng tôi về vấn đề này là gì? Phía dưới là bài viết tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam.

Xin chào Công ty Luatvn.vn, tên tôi là Ly Nguyễn Thị Loan, hiện đang sinh viên tại Hải Phòng. Tôi có quyền sử dụng đất ở và nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất đó. Năm tới, tôi dự định từ bỏ quốc tịch Việt Nam, có quốc tịch Đài Loan và sống ở đó. Con trai tôi tiếp tục sống và làm việc tại Việt Nam, nếu tôi nghỉ hưu từ Việt Nam, tôi có thể làm thủ tục tặng tài sản này cho con trai tôi không?

Hoặc nếu tôi chuyển nhượng tài sản này cho người khác sau khi từ bỏ quốc tịch Việt Nam? Hoặc tôi phải vượt qua thủ tục này trong khi vẫn còn quốc tịch Việt Nam? Nếu tôi không chuyển nhượng tài sản cho bất cứ ai nhưng vẫn giữ lại tài sản dưới tên của tôi và cho thuê lại nhà, và mỗi năm tôi có một nơi để nghỉ hưu và trở về nhà, tôi sẽ bị tước quyền sử dụng đất ở khi từ bỏ? Quốc tịch của tôi? 

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
Văn bản giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất quy định tại Văn bản số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014;
Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định về xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Sau khi mất quốc tịch Việt Nam, tôi có được tặng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có quốc tịch Việt Nam và muốn từ bỏ quốc tịch Việt Nam để nhập tịch Đài Loan. Tuy nhiên, bạn có quyền sử dụng đất ở và nhà ở gắn liền với đất ở Việt Nam, bạn có giao cho con bạn hoặc chuyển nhượng cho người khác khi bạn không còn có quốc tịch Việt Nam?
Tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam

Người sử dụng đất được Nhà nước Việt Nam công nhận

Theo Quy định tại Điều 5 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định về tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam:

Điều 5. Người sử dụng đất

Theo quy định của Luật này, nhà nước giao đất, cho thuê đất, xác nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, bao gồm:
  • Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, hiệp hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi sự nghiệp công lập và tổ chức xã hội. Các tổ chức khác theo quy định của bộ luật dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
  • Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
  • Cộng đồng cư trú bao gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trong cùng một thôn, thôn, làng, làng, làng, bồng, sóc, nhóm cư trú và cộng đồng người Việt Nam có cùng phong tục tập quán hoặc có cùng dòng dõi gia đình;
  • Địa điểm tôn giáo bao gồm các địa điểm tôn giáo như chùa, nhà thờ, nhà thờ nhỏ, thánh địa, thánh địa, nhà thờ niệm phật, tu viện, trường đào tạo tôn giáo, trụ sở tổ chức tôn giáo.
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán và các cơ quan đại diện nước ngoài khác có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam công nhận; văn phòng đại diện của tổ chức, cơ quan, tổ chức liên chính phủ, văn phòng đại diện của tổ chức liên chính phủ;

Kết luật ban đầu

Theo luật đất đai hiện hành, nước ta không công nhận quyền sử dụng đất của người nước ngoài tại Việt Nam, nhưng khi đó đã cấp cho bạn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có nhà ở trên đất bạn có quốc tịch Việt Nam. Tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm 100% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, nhà đầu tư nước ngoài tham gia, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, về mặt thủ tục pháp lý và thủ tục pháp lý, chủ thể quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận là hoàn toàn hợp pháp và bạn vẫn là cá nhân sử dụng đất.

>>>> Xem thêm: Sử dụng đất hành lang theo quy định của Luật đất đai 2013 >>>>

Quyền của người sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất được hưởng các quyền chung sau đây:
  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khác.
  • Hưởng kết quả lao động đất đai và kết quả đầu tư.
  • Tận hưởng những lợi ích của công việc của Nhà nước để bảo vệ và cải thiện đất nông nghiệp.
  • Cải tạo, bổ sung đất nông nghiệp do Nhà nước chỉ đạo, hỗ trợ.
  • Khi người khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đất đai thì được Nhà nước bảo vệ.
  • Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  • Khiếu nại, tố cáo, tố cáo về vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khác.
Người sử dụng đất có thể thực hiện quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng quà, thế chấp hoặc lấy quyền sử dụng đất làm vốn theo quy định.

Quyền sử dụng đất của người nước ngoài tại Việt Nam

  • Theo Điều 186 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài không được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Luật Nhà ở thuộc nhóm đối tượng chung, không có quyền sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Nói cách khác, nhóm đối tượng này sẽ không có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở việt nam từ hộ gia đình, cá nhân.
  • Người nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bằng các hình thức sau đây: Xây dựng nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; mua, thuê, tặng tặng, thừa kế nhà ở thương mại bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở riêng biệt trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam.
  • Người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác là người nước ngoài, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu, nhà ở thuộc sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác cho người thừa kế.

Quyền sử dụng đất được thừa kế được chuyển nhượng hoặc tặng cho theo quy định sau đây

  • Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được chỉ định người thừa kế là người chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Trường hợp được tặng quyền sử dụng đất thì người được tặng phải là đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và theo quy định của pháp luật về nhà ở, người nhận, người thừa kế được chỉ định là người tặng trong hợp đồng tặng hoặc cam kết bằng văn bản;
  • Trường hợp quyền sử dụng đất không được chuyển nhượng hoặc tặng cho thì người thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định phải nộp hồ sơ thừa kế cho cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật, điền vào sổ địa chính.
Có thể nói, người nước ngoài với tư cách là người thừa kế, mặc dù không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dưới tên riêng của họ, quyền của người thừa kế vẫn được đảm bảo. Theo đó, người nước ngoài sẽ không có quyền được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Nhưng quyền thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở trên đất ở Việt Nam.

Kết luận

Không cấm chuyển nhượng hoặc tặng quyền sử dụng đất ở cho người khác khi cá nhân ngừng giữ quốc tịch Việt Nam để có được quốc tịch của một quốc gia khác. Tuy nhiên, điều này không thể thực hiện được trong thực tế vì có sự khác biệt về thông tin tài liệu cá nhân trước và sau khi từ bỏ quốc tịch Việt Nam để lấy quốc tịch nước ngoài. Cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất cho người khác phải thực hiện trước khi từ bỏ quốc tịch Việt Nam.

>>>> Xem thêm: Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ >>>>

Quốc tịch Việt Nam có bị thu hồi không?

Theo điều 5 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 và văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, nước ta chưa xác nhận quyền sử dụng đất, chưa được giao đất, chưa nhận tiền chuyển nhượng. Tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam như sau:

Quyền sử dụng đất của người nước ngoài

So với trường hợp của bạn, bạn không thể chấp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Việt Nam khi bạn nhập quốc tịch tại Đài Loan và không còn giữ lại quốc tịch Việt Nam. Khi bạn là công dân Việt Nam, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng bởi một cá nhân hoặc hộ gia đình Việt Nam là hoàn toàn hợp pháp và do đó bạn được hưởng các quyền của người sử dụng đất nêu trên. Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai hiện hành, không có quy định người không còn quốc tịch Việt Nam sẽ bị tước quyền sử dụng đất. Do đó, người không còn quốc tịch Việt Nam vẫn có thể được hưởng quyền sử dụng tài sản thuộc quyền sử dụng đất của mình theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp. Tuy nhiên, có một vấn đề là khi người đó có quốc tịch Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho người đó, thông tin thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ là họ tên, địa chỉ thường trú…
Tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam

Điều 69. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ, giấy chứng nhận chuyển mục đích sử dụng đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát hồ sơ; kiểm tra thực địa, đánh giá sự cần thiết phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp tương ứng phê duyệt quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chủ đầu tư do thực hiện dự án đầu tư thì thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện đồng thời với thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mục đích. Đất.
  • Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Các tài liệu này sẽ không còn hiệu lực khi họ từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Nhưng tại thời điểm này các cá nhân sẽ sử dụng thị thực do nước ngoài cấp. Do đó, thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thông tin cá nhân trên thị thực không giống nhau, nếu cá nhân không có lý do gì để chứng minh rằng hai tài liệu trên thuộc về cùng một người, không thể hoàn thành đơn đăng ký. Thủ tục chuyển nhượng, quyên góp và các loại hợp đồng khác để giao dịch với người khác. Tuy nhiên, cá nhân vẫn có thể sử dụng tài sản đó để cư trú và cho thuê hoặc để lại tài sản cho con cháu thuộc danh mục thừa kế.

Phía trên là bài viết tư vấn giao dịch đất đai cho người không còn quốc tịch Việt Nam. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá