Tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam

Luatvn.vn thân mến, tôi có một câu hỏi mà tôi hy vọng các luật sư sẽ trả lời: Công ty chúng tôi đã mua một mảnh đất (đầy đủ các tài liệu pháp lý) và bây giờ chúng tôi muốn xây dựng một căn hộ mini, chúng tôi phải thực hiện các thủ tục sau: Tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam? Tôi chân thành cảm ơn.

Cơ sở pháp lý

Luật Xây dựng 2014

Chuẩn bị hồ sơ để được cấp giấy phép xây dựng

Theo nội dung đơn xin tư vấn, bạn đang tìm cách xây dựng căn hộ nhỏ, theo quy định của Luật Xây dựng 2014, bạn cần được cấp giấy phép xây dựng theo trình tự, thủ tục sau:
  • Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng;
  • Một trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư;
  • Bản vẽ thiết kế thi công sẽ được tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Tuyên bố năng lực và kinh nghiệm của đơn vị thiết kế hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế xây dựng kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của người phụ trách hoặc người phụ trách thiết kế.

Tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam

Cho các dự án dọc theo khu vực đô thị

Việc phân chia công việc trong giai đoạn thực hiện do nhà đầu tư xác định theo quyết định đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
  • Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng, được sản xuất theo định dạng phụ lục 1 của Thông tư này;
  • Bản sao hoặc bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại pháp luật về đất đai hoặc bản chính giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt địa điểm, quy hoạch trực tuyến;
  • Bản sao hoặc bản chính quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đất thực hiện theo từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật;
  • Có hai bộ bản sao hoặc tài liệu thiết kế bản vẽ kỹ thuật chính hoặc bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
Bản đồ vị trí tuyến đường xây dựng, quy mô 1/100 – 1/500;
Tổng diện kế hoạch sàn hoặc bản vẽ thi công tỷ lệ 1/500 – 1/5000;
  • Bản vẽ theo từng giai đoạn:
Sơ đồ mặt cắt ngang chính của tuyến đường xây dựng theo giai đoạn, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Đối với công trình ngầm, yêu cầu phải có bản đồ mặt cắt ngang, biểu đồ mặt cắt ngang, hiển thị độ sâu hoạt động của từng giai đoạn, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Sơ đồ kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn với tỷ lệ 1/100 – 1/500.

Đối với các công trình ngoài đô thị

Đối với các công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, chủ đầu tư có thể xin giấy phép xây dựng theo hai đợt nếu muốn. Hồ sơ bao gồm:
  • Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng;
  • Bản sao hoặc bản chính một trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại pháp luật về đất đai.
  • Trường hợp việc xây dựng đài phát thanh, cột buồm nằm trong khu vực không thuộc cụm đất xây dựng, không thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì phải cung cấp bản sao hoặc tài liệu gốc. trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt công trường xây dựng;
  • Một bản sao hoặc tài liệu có chứa hai bộ bản thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công chủ yếu tuân thủ pháp luật về xây dựng, mỗi bộ bao gồm:
    • Trạng thái 1:

+ Bản đồ công trường xây dựng trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo bản đồ nơi làm việc;

+ Sơ đồ quy hoạch cơ sở tỷ lệ 1/100 – 1/200 và sơ đồ mặt bằng cơ sở tỷ lệ 1/50, sơ đồ quy hoạch, phần công việc chính được phê duyệt giai đoạn 1 với tỷ lệ 1/50 – 1/200, kèm theo bản đồ kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: giao thông, thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cung cấp điện và thông tin liên lạc với tốc độ 1/100 – 1/200.

    •  Giai đoạn 2:

Sơ đồ mặt bằng, mặt tiền và mặt cắt ngang chính của giai đoạn 2 của dự án với tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Cơ quan cấp phép xây dựng

Bạn cần phải xác định văn phòng biển số xe xây dựng trong trường hợp của bạn trong các điều kiện sau: Chủ tịch UBND quận cho phép xây dựng nhà, công trình có diện tích sàn không quá 1.000m2 hoặc chi phí đầu tư không quá 2 tỷ đồng, công trình lớn hơn do Sở Xây dựng thành phố cấp phép. Tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam như thế nào?

Căn cứ vào quy mô, tính chất, loại công việc và nơi xây dựng có trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng so sánh các điều kiện của giấy phép xây dựng theo quy định của giấy phép xây dựng. Luật này gửi văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng để lấy ý kiến theo quy định của pháp luật;

>>>> Xwem thêm: Sử dụng đất hành lang theo quy định của Luật đất đai 2013 >>>>

Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng

Bước đầu thực hiện

  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng hoặc thay đổi giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng 02 bộ hồ sơ;
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân xin cấp hoặc sửa đổi giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; đáp ứng quy định, lập biên bản trả lại; không đúng quy định thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ sẽ được tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ và tiến hành kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định hồ sơ bị mất, tài liệu không phù hợp với quy định hoặc không phù hợp với tình hình thực tế, thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư một lần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  • Trong trường hợp thông tin bổ sung không đáp ứng yêu cầu thông báo bằng văn bản thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản và ra lệnh cho nhà đầu tư tiếp tục điền thông tin. Nhà đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của thông báo bằng văn bản.

Bước chờ ngày xét duyệt

  • Đối với công trình, nhà ở riêng biệt, trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước được tư vấn phải trả lời bằng văn bản nội dung chức năng của mình. quản lý của nó. Trường hợp quá thời hạn nêu trên, các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng quyết định cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành;
  • Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày, nếu là giấy phép xây dựng, kể cả giấy phép xây dựng. – Điều chỉnh thời hạn 15 ngày đối với giấy phép xây dựng, giấy phép di dời và nhà ở cá nhân. Trường hợp giấy phép đã hết hạn cần xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và đồng thời báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp để xem xét, hướng dẫn thực hiện nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại Điều này.
  • Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Công trình xây dựng tại các khu đô thị, đường phố đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc đường phố đô thị phải tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Công trình được miễn giấy phép xây dựng

Điều 30 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020:

Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng bao gồm

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan tổ chức chính trị Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Kiểm toán Nhà nước phê duyệt. Quốc hội, các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội do Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Công trình xây dựng tạm đáp ứng quy định tại Điều 131 của Luật này sẽ được tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam nhiều hơn.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo hoặc sửa chữa, cải tạo bên trong khu đô thị không tiếp giáp với đường giao thông trong khu đô thị đáp ứng yêu cầu quản lý xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi chức năng sử dụng, không ảnh hưởng đến an toàn của kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng, an toàn, yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Theo quy định của pháp luật về quảng cáo, tác phẩm quảng cáo không phải làm giấy phép xây dựng; hạ tầng kỹ thuật viễn thông không có nguồn gốc hoạt động theo quy định của Chính phủ;

Tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam

Trượng bổ sung năm 2020

  • Công trình xây dựng nằm trong khu vực hai hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh được xây dựng theo quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch kỹ thuật, chuyên nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Công trình được cơ quan chuyên môn về công trình xây dựng thông báo, công trình được triển khai sau khi thiết kế cơ bản đáp ứng các điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng. Theo Luật này;
  • Dự án đầu tư xây dựng đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy hoạch chi tiết 1/500 nhà ở riêng biệt đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng biệt dưới 07 tầng ở nông thôn và khu vực nông thôn không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng biệt ở miền núi, hải đảo, khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị hoặc khu chức năng; trừ nhà ở độc lập, di tích lịch sử được xây dựng trong khu bảo tồn;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b, e, g, h, i điểm này phải thông báo thời gian khởi công trừ nhà ở riêng biệt quy định tại điểm i Điều này. Hồ sơ thiết kế được báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng địa phương theo quy định.

Điều kiện cấp phép xây dựng công trình khu đô thị

  • Sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, nổ và cứu nạn, cứu hộ các công trình, công trình lân cận; bảo đảm an toàn về hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn với các công trình dễ cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế thi công công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng.
  • Hồ sơ xin cấp phép xây dựng được áp dụng đối với các loại giấy phép quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật Xây dựng.
  • Điều kiện cấp phép xây dựng không xây dựng dọc theo các tuyến đường bên ngoài thành phố:
  • Phù hợp với vị trí và tổng diện tích dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 Luật Xây dựng.

>>>> Xem thêm: Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ >>>>

Phía trên là bài viết tất cả về tư vấn thủ tục xây dựng chung cư theo quy định pháp luật Việt Nam. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá