Tư vấn về điều kiện mua bán đất tái định cư theo Luật Đất đai

Tư vấn về điều kiện mua bán đất tái định cư theo Luật Đất đai như thế nào? Làm thế nào để mua đất thuộc khu tái định cư? Pháp luật về giải phóng mặt bằng điều kiện tái định cư? Tái định cư thủy điện Sơn La trên đất sản xuất của người dân? Luatvn.vn tư vấn, giải đáp các thắc mắc về thủ tục mua đất ở, đất tái định cư và mua đất không có sổ đỏ theo quy định của Luật Đất đai và các vấn đề pháp lý có liên quan:

Mục lục

Thủ tục mua đất ở, đất tái định cư, mua đất không có sổ đỏ?

Theo Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP năm 2013
Cụ thể như sau:

Điều kiện thực hiện

Việc trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
  • Có chứng chỉ, trừ các trường hợp sau:
Chủ sở hữu của tất cả các quyền sử dụng đất và nhà ở và tài sản liên quan đến đất đai khác là người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài, không đủ điều kiện để mua nhà ở gắn liền với đất. Quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam không được cấp giấy chứng nhận mà chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất
  • Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
Đất không thể tranh cãi;
Quyền sử dụng đất không bị hạn chế để đảm bảo thi hành án;
Trong thời gian sử dụng đất.

Thủ tục mua bán, chuyển nhượng, chuyển nhượng đất đai

Bước 1

  • Mua bán, tặng cho đến khi ký kết hợp đồng mua bán, tặng cho đến khi ký kết hợp đồng mua bán, tặng cho công chứng viên (không phân biệt địa bàn) kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và tài liệu cá nhân. Hợp đồng có thể được chuẩn bị trước hoặc soạn thảo bởi công chứng viên.
  • Hợp đồng không được công chứng hoặc chứng thực sẽ vô hiệu do vi phạm hình thức và các bên nộp đơn lên tòa án yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Khi hợp đồng mua bán, chuyển nhượng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu, các bên phải khôi phục lại nguyên trạng trước khi ký hợp đồng và trả lại hàng hóa nhận được cho bên kia. Do đó, người bán và bên chuyển nhượng sẽ thu hồi nhà và đất của họ. Người mua và người nhận sẽ trả lại tiền cho người bán.
  • Đối với khi nào tiền đặt cọc phải được thanh toán, các bên đã thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Trước khi thanh toán tiền đặt cọc, bạn cần đọc kỹ hợp đồng đặt cọc mua bán nhà để tránh tranh chấp trong tương lai. Nói chung, tiền đặt cọc là 10% giá trị thực tế của hợp đồng và bên hủy bỏ hợp đồng phải trả cho bên kia bồi thường tương đương với số tiền đặt cọc. Tuy nhiên, bồi thường chỉ được pháp luật công nhận nếu hợp đồng mua bán được nhà nước chứng nhận.
  • Trường hợp không thể ký hợp đồng mua bán, có thể ký hợp đồng ủy thác cho người khác làm thủ tục thay mặt cho người khác, hợp đồng ủy thác phải được công chứng hoặc chứng thực.

Bước 2

  • Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện theo bất kỳ hướng nào.
  • Việc bán một phần nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất ở phải kèm theo bản đồ diện tích đất ở hoặc đất ở, được cơ quan quản lý nhà ở xác minh, nếu nằm trong khu vực đô thị thì được Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận. Nếu ở nông thôn thì cấp xã.
  • Trường hợp không thể nộp đơn thì có thể ký kết hợp đồng ủy thác cho người khác làm thủ tục thay mặt, hợp đồng ủy thác phải được công chứng hoặc chứng thực.

Bước 3

  • Căn cứ vào hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra, định vị thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 4

  • Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế cho chủ nhà để nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Bước 5

  • Sau khi chủ nhà nộp thuế, nộp biên lai thuế và lệ phí đăng ký cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
  • Thời hạn chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của người mua nhà là 30 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đầy đủ và hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian chủ nhà trả nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

Các tài liệu cần phải được nộp

  • Đơn đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất (theo mẫu);
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của người chuyển nhượng, người chuyển nhượng;
  • Kê khai lệ phí đăng ký; kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp chuyển nhượng một phần lô đất phải có hồ sơ kỹ thuật của lô đất, đo đạc, tách thửa khu vực chuyển nhượng).
  • Bản sao giấy tờ chứng minh nhà ở được xây dựng hợp pháp như giấy phép xây dựng; hợp đồng mua bán nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận…
  • Bản đồ nhà ở hoặc nhà ở được thực hiện bởi chủ sở hữu đơn vị có chức năng đo lường bản vẽ. Trường hợp do chủ đầu tư tự đo đạc, ở khu vực nội thành thì phải được cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện phê duyệt, ở nông thôn thì do Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
  • Người sử dụng đất nộp 1 đơn xin thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất thì yêu cầu cơ quan đăng ký đất đai đo đạc, tách thửa khu vực mà người sử dụng đất phải thực hiện quyền của mình. Thứ nhất, khi nộp hồ sơ để thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Phí chuyển tên, chuyển nhượng, mua bán bất động sản và các loại thuế

Miễn thuế thu nhập

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, sinh con; cha nuôi, mẹ nuôi nuôi con; bố vợ, mẹ vợ, con dâu; bố vợ, mẹ vợ và con rể; ông bà, bà nội, cháu nội; ông bà, bà nội có cháu; anh chị em ruột.
  • Bất động sản do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng và khi ly hôn sẽ được phân chia thông qua thỏa thuận hoặc quyết định của tòa án.
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng nhà, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở cá nhân khi chỉ có quyền sử dụng đất ở, đất ở tại Việt Nam. Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở ít nhất 183 ngày kể từ ngày chuyển nhượng. Tư vấn về điều kiện mua bán đất tái định cư theo Luật Đất đai và tùy thuộc vào các thuế.
Thuế thu nhập cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản được xác định theo các cách sau:
  • Thuế thu nhập cá nhân: Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
  • Lệ phí đăng ký (do người mua, bên nhận chuyển nhượng thanh toán): Giá chuyển nhượng x thuế suất 0,5%.
  • Trong trường hợp miễn lệ phí

Quy định pháp luật về điều kiện giải phóng mặt bằng, tái định cư?

Các quy định theo Điều 4 Luật Đất đai

Theo Quyết định số 08/2007/NQ-UBND: Ban hành quy định về trình tự, thủ tục, chính sách, tiêu chuẩn tái định cư khi nhà nước có liên quan thu hồi đất:

Điều 4. Chính sách, tiêu chí xem xét, bố trí tái định cư ưu tiên cho các hộ gia đình phá dỡ nhà, đất theo quy định của pháp luật

  • Đối với hộ gia đình có nhà ở, giải phóng mặt bằng hợp pháp (có bồi thường đất ở); trường hợp trên đất đó có nhà ở đã xây dựng trước khi quy hoạch tổng thể sử dụng đất chưa được phê duyệt thì sẽ xem xét bố trí tái định cư theo mức phí tái định cư của hộ gia đình chính.
  • Xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp đã được giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật, hộ gia đình đã xây dựng nhà ở và thực tế cư trú trước khi được phê duyệt quy hoạch sử dụng đất có hộ khẩu tại địa chỉ nhà ở đó (thường là nơi cư trú dài hạn, nơi tạm trú theo KT3) và không có nhà ở khác ở phường, thị trấn hoặc thành phố nơi đất bị thu hồi được xét bố trí tái định cư theo tỷ lệ 1.
  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đô thị, quyết định chuyển nhượng đất ở… được công nhận là đất ở hợp pháp. Trường hợp cư trú tại nhà ở đó hoặc chưa xây dựng nhà ở thì hiện nay toàn bộ diện tích đất bị thu hồi hoặc sau khi thu hồi thì không thể sử dụng làm nhà ở thì được tính theo mức phí tái định cư của hộ chính.

Trường hợp đặc biệt

Mà ông bà, cha mẹ, anh em không làm thủ tục chia tài khoản do đất đai do ông bà, cha mẹ, anh em,đóng góp. Bên nhận chuyển nhượng đất có thể xem xét bố trí tái định cư theo mức 1 điểm trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
  • Người cho hoặc hiến đất thuộc một trong hai đối tượng quy định tại điểm a và điểm 2 Điều 4 Của Pháp lệnh này.
  • Trước khi quy hoạch tổng thể sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, người nhận đất phải có nhà riêng trên lô đất đó và không có nhà ở nào khác trên địa bàn TP.Biên Hòa. Đất bị thu hồi.
  • Phải kết hôn trước khi có quyết định thu hồi đất (nếu cha mẹ xây nhà riêng cho con sau khi kết hôn) đã đăng ký kết hôn trước khi có quyết định thu hồi đất. Cả hai đã đăng ký hộ khẩu tại địa chỉ nhà (thường trú nhân, tạm trú dài hạn theo KT3).
  • Trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì phải có giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân huyện, xã, thị trấn.
  • Phải có giấy chứng nhận hiến đất hoặc nhà, đất, được phường, xã chứng nhận, diện tích hiến tặng, hiến tặng lớn hơn hoặc bằng 40m2.
  • Quy định này chỉ áp dụng cho gia đình ông bà, cha, mẹ, anh trai, chị em và anh trai và không liên quan đến người thân khác. Số hộ tái định cư được giao là số hộ dân thực tế có thêm trên lô đất đó.

Xem xét bố trí tái định cư cho các gia đình có nhiều người sống chung

  • Hộ gia đình sử dụng đất có điều kiện bố trí tái định cư hợp pháp, trừ trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Của Pháp lệnh này, nếu có từ 8 đến 12 người cư trú trong cùng một nhà. Trường hợp cư trú, tạm trú dài hạn), diện tích thu hồi đất lớn hơn hoặc bằng 80㎡thì có thể xem xét bổ sung phí tái định cư cho từng hộ gia đình. Trường hợp diện tích thu hồi đất lớn hơn hoặc bằng 120㎡, cùng một hộ gia đình có từ 12 người trở lên thì xem xét bố trí thêm 2 khoản phí tái định cư cho từng hộ.
  • Trường hợp quyết định thu hồi đất sau khi di dời thì không áp dụng quy định này và không áp dụng đối với các trường hợp sống chung nhiều thế hệ và không ly thân theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh này. Cái này. Sau khi quyết định thu hồi đất được ban hành, trẻ em sinh ra trong gia đình (có giấy khai sinh) được tính vào số lượng cư trú chung.

>>>> Xem thêm: Làm thế nào khi đất không có trong bản đồ địa chính >>>>

Xem xét hỗ trợ tài chính cho các hộ gia đình có diện tích đất bị Nhà nước thu hồi

  • Một loại. Hộ gia đình sử dụng đất tái định cư hợp pháp, trừ trường hợp đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a và điểm 2 Điều 4 của Quy chế này, nếu diện tích đất được cấp lớn hơn hoặc bằng 1.000 m2 tại TP.Biên Hòa, 3.000 m2 đất ở TP.Long Khánh, 4.000m2 đối với các xã, thị trấn và 10.000㎡ở các vùng nông thôn khác, được tính hỗ trợ bằng tiền mặt theo tỷ lệ tái định cư phân tán của 1 hộ.
  • TP.Biên Hòa có diện tích đất lớn hơn 2.000 m2, thị xã Long Khánh 6.000 m2, thị trấn 8.000 m2, nông thôn khác 20.000 m2 nên xem xét hỗ trợ. – Gia đình.
  • Tỷ lệ hỗ trợ tái định cư phân tán của các hộ gia đình được giảm theo phương pháp nêu trên. Tư vấn về điều kiện mua bán đất tái định cư theo Luật Đất đai.
  • Các hộ nông dân bị thu hồi ở Vịnh là đất nông nghiệp thuần túy, không đủ điều kiện tái định cư cho các hộ gia đình chính. Điểm 6 Điều 4 của Pháp lệnh này.
Trường hợp UBND thành phố và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng giao đất tái định cư cho các bị can phải tuân thủ quy định tại Điều 4 Quyết định số 08/2007/NQ-UBND. Tuy nhiên, trong trường hợp đất tranh chấp thì việc giao đất tái định cư không đúng quy định của pháp luật.

Theo Điều 111 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

  • Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Luật này có quyền yêu cầu Toà án giải quyết vụ án. Trường hợp được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Luật này, tạm thời giải quyết yêu cầu khẩn cấp của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo tồn tình trạng hiện tại, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục, bảo đảm kết thúc hoặc thi hành án.
  • Để bảo vệ chứng cứ, phòng ngừa hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Luật này khi khởi tố vụ án.
  • Toà án chỉ được tự quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 135 của Luật này.
  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định dần dần tại các khoản 6, 7, 7 và 8 Điều 114 Bộ luật Dân sự 2015:
  • Thu giữ tài sản đang tranh chấp.
  • Nghiêm cấm chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản tranh chấp.
  • Nghiêm cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

Điều 175. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ

  • Căn cứ vào yêu cầu của đương sự hoặc thấy cần thiết, Viện có trách nhiệm ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, bảo quản cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Bệnh viện.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, bảo quản văn kiện, chứng cứ phải cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng cứ trong thời hạn quy định theo yêu cầu của Viện.
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; hết thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Viện thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không tuân thủ yêu cầu của Viện mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không thể làm căn cứ để miễn nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

Điều 7 Trinh tự khiếu nại

  • Trường hợp có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại phải khiếu nại lần đầu tiên với người ra quyết định hành chính. Trường hợp cơ quan hành chính thực hiện hành vi hành chính theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khởi kiện hành chính ra Tòa án.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định hòa giải lần đầu hoặc quá thời hạn không giải quyết thì có quyền nộp đơn khiếu nại lần thứ hai lên cấp trên của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Trường hợp khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính lần đầu tiên ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai hoặc quá thời hạn không được giải quyết thì có quyền khởi kiện hành chính ra Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 9 Thời hiệu khiếu nại (Luật khiếu nại 2011)

  • Thời hiệu khởi kiện là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc được thông báo về quyết định hoặc hành vi hành chính.
  • Trong trường hợp người khiếu nại không thể thực hiện quyền khiếu nại theo thời hiệu tố tụng do bệnh tật, thiên tai, thiệt hại của kẻ thù, đi công tác, học tập ở vùng sâu vùng xa hoặc các rào cản khách quan khác, thời gian xảy ra trở ngại đó không bao gồm thời hiệu kháng cáo.
  • Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi hoặc thu hồi toàn bộ đất ở không đủ điều kiện cư trú theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng hộ gia đình, cá nhân đó không còn sở hữu đất ở, nhà ở; hoặc xã, thị trấn nơi đất ở bị thu hồi được bồi thường, tái định cư bằng đất ở hoặc nhà ở;

Điều kiện cấp nhà tái định cư riêng biệt?

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

Điều 6. Tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

  • Hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng đất ở, người Việt Nam ở nước ngoài có nhà ở gắn với quyền sử dụng đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất ở. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện nhận quyền, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất khác theo quy định của pháp luật về đất đai, tiền bồi thường đất được thực hiện theo quy định sau đây:
  • Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi hoặc thu hồi toàn bộ đất ở không đủ điều kiện cư trú theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng hộ gia đình, cá nhân đó vẫn có đất ở hoặc nhà ở khác; xã, phường, xã nơi thu hồi đất ở thì được bồi thường bằng tiền mặt. Trường hợp có điều kiện về quỹ đất ở thì xem xét bồi thường cho đất ở.
  • Trong trường hợp nhiều thế hệ vợ chồng sống chung với nhau trên cùng một khu đất ở theo quy định của pháp luật về nơi cư trú, trường hợp họ đủ điều kiện ly thân hoặc nhiều hộ cùng sử dụng một đất ở bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp đất ở và nhà tái định cư cho từng hộ gia đình căn cứ vào quỹ đất ở, nhà tái định cư và tình hình thực tế của địa phương.

Đất sản xuất của tái định cư cho người dân?

Hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường

Trường hợp của ông được xác định là tranh chấp bồi thường đất giữa nhà nước thu hồi đất giữa các hộ dân, cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất là ỦY BAN nhân dân cấp tỉnh bị thu hồi đất. Do đó, về nguyên tắc, trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, nếu một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của mình, chủ nợ phải đưa ra bằng chứng chứng minh rằng lợi ích của mình phát sinh tranh chấp, bị xâm phạm và có lý do để yêu cầu bên kia bồi thường. đối phương. Tư vấn về điều kiện mua bán đất tái định cư theo Luật Đất đai qua các điều lệ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trường hợp đương sự yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có nghĩa vụ chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình có căn cứ.

Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh

  • Trường hợp các bên yêu cầu Bệnh viện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì phải thu thập, cung cấp và nộp cho bệnh viện các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ, hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:
  • Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân bị khởi kiện giao dịch hàng hóa, dịch vụ phải chứng minh hành vi gây thiệt hại không có lỗi theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
  • Đương sự của người lao động trong vụ án lao động do đơn vị sử dụng lao động quản lý, bảo quản, không cung cấp hoặc bàn giao cho Toà án thì đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, bàn giao. Cung cấp bằng chứng cho tòa án.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động thì người lao động khởi kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động quy định rằng trách nhiệm chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về trách nhiệm chứng minh.

Theo quy định tại Điều 25 Hiến pháp năm 2013 về quyền công dân

  • Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, nhóm họp, lập hội và biểu tình. Việc thực hiện các quyền này được quy định bởi pháp luật.
  • Quyền truy cập thông tin thường được hiểu là quyền của cá nhân và công dân để có được thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ hoặc thông tin do cơ quan hành chính nắm giữ. Quyền truy cập vào thông tin tư nhân và thương mại sẽ được điều chỉnh bởi bộ luật dân sự vì đây là mối quan hệ dân sự giữa các thực thể tư nhân.
  • Theo quy định này, bạn có thể nộp đơn lên UBND xã để bạn ký quyết định về số lượng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, xem xét các văn bản liên quan. Số lượng đất là bao nhiêu? Quyền được bồi thường đất mà anh ấy/cô ấy ký không được bồi thường?
  • Nếu bạn nộp đơn nhưng Ủy ban nhân dân xã không chấp nhận cung cấp thông tin đó để bảo vệ lợi ích của người dân thì bạn có quyền khiếu nại lên Ủy ban nhân dân xã không thực hiện việc cung cấp thông tin. Quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011.

Điều 7 Trình tự khiếu nại

  • Trường hợp có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại phải khiếu nại lần đầu tiên với người ra quyết định hành chính. Trường hợp cơ quan hành chính thực hiện hành vi hành chính theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khởi kiện hành chính ra Tòa án.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định hòa giải lần đầu hoặc quá thời hạn không giải quyết thì có quyền nộp đơn khiếu nại lần thứ hai lên cấp trên của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Trường hợp khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính lần đầu tiên ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai hoặc quá thời hạn không được giải quyết thì có quyền khởi kiện hành chính ra Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Làm thế nào để mua đất thuộc khu tái định cư?

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 năm 2013 quy định:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường đất bị Nhà nước thu hồi đất

  • Trường hợp người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường đầy đủ các điều kiện bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này.
  • Trường hợp bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi thì thực hiện bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất mà Ủy ban thu hồi. Quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.

Điều 75 Điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê hàng năm ngoài đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các trường hợp khác gắn liền với đất đai chưa được cấp theo quy định của Luật này hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam ở nước ngoài có đủ điều kiện sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu đất đai. Chưa được trao.
  • Trường hợp của bạn thuộc trường hợp “Người mua nhà và tài sản gắn liền với đất khác” tại điểm g khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013; tuy nhiên, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa được cấp.

>>>> Xem thêm: Trình tự và thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất >>>>

Phía trên là bài viết tư vấn về điều kiện mua bán đất tái định cư theo Luật Đất đai. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịwp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá