Xin visa cho người nước ngoài quy trình và hồ sơ như thế nào?

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nổi tiếng với nhiều cảnh đẹp nên hàng năm thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài. Để người nước ngoài tự do đi lại, tự do hoạt động và làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài cần được cấp thị thực. Vậy visa là gì, xin visa cho người nước ngoài quy trình và hồ sơ ra sao? Mời quý khác tham khảo bài viết sau của Luatvn.vn để hiểu rõ hơn.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Visa là gì?

Visa cho người nước ngoài
Visa cho người nước ngoài
  • Visa hoặc visa cũng là một văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành, cho phép người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Thị thực có thể được cấp theo yêu cầu của người nước ngoài muốn được cấp thị thực tại Việt Nam hoặc của cơ quan, tổ chức bao gồm: tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa nước ngoài và các tổ chức nghề nghiệp khác tại Việt Nam có yêu cầu xin thị thực cho người nước ngoài.

Yêu cầu visa cho người nước ngoài?

Để một cá nhân, tổ chức nước ngoài được cấp thị thực tại Việt Nam, cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (đã chỉnh sửa). Sửa đổi bổ sung 2019) (“Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam”):

  • Có hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế hợp lệ.
  • Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài. tại Việt Nam;
  • Không thuộc trường hợp không được nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Các trường hợp sau đây khi xin visa phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

  • Người nước ngoài đầu tư phải có giấy tờ chứng minh đầu tư vào Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
  • Người nước ngoài phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
  • Người nước ngoài vào học phải có văn bản chấp nhận của nhà trường, cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Các trường hợp được miễn xin visa cho người nước ngoài

Các trường hợp người nước ngoài được miễn thị thực được quy định tại Điều 12 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:
  • Theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: có cảng hàng không quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý nhất định, tách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
  • Theo quy định tại Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ hoặc chồng, con cái của họ cấp; Người nước ngoài là vợ hoặc chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Các mã xin visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

NG- Mã xin visa cho thành viên, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài

NG1 

  • Cấp cho các thành viên trong đoàn do Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ mời.

NG2

  • Phát biểu cho các thành viên Đoàn đại biểu khách mời Ban Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,  Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp Bộ trưởng và tương đương, Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

NG3

  • Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc, văn phòng đại diện của các tổ chức liên chính phủ và vợ hoặc chồng, con cái dưới 18 tuổi, người giúp việc kèm theo thời hạn.

NG4 

  • Cấp cho người nhập cảnh và làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc, văn phòng đại diện của các tổ chức liên chính phủ và vợ hoặc chồng, con của họ theo NG4 18 tuổi đi cùng nhau; khách tham quan thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc, văn phòng đại diện của các tổ chức liên chính phủ.

LV – Mã xin visa cho người lầm chính trị, cơ quan đơn vị thuộc Đảng Cộng Sản Việt Nam

LV1

  • Cấp cho người vào làm việc với các ban, ngành, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

LV2

  • Cấp cho người nhập cảnh và làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

DT Mã xin visa cho các nhà đầu tư nước ngoài vào chính phủ Việt Nam

DT1

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện các tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào các ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa phương Bảng khuyến khích đầu tư do Chính phủ quyết định.

DT2 

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện các tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào các ngành, nghề khuyến khích đầu tư. đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

DT3 

  • Phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện các tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

DT4

  • Phát hành cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện các tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp dưới 03 tỷ đồng.

DN – Mã xin visa cho người nước ngoài hoạt động hay đối tác doanh nghiệp tại Việt Nam

DN1 

  • Cấp cho người nước ngoài làm việc với các doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

DN2

  • Cấp cho người nước ngoài cung cấp dịch vụ, thiết lập sự hiện diện thương mại và thực hiện các hoạt động khác theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

NN- Mã xin visa cho các trưởng của văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam

NN1

  • Cấp cho người là trưởng văn phòng đại diện và dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2

  • Cấp cho trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa, nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

NN3

  • Cấp cho người nhập cảnh và làm việc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, văn hóa và các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài khác tại Việt Nam.

PV – Mã xin visa cho người nước ngoài là phóng viên báo chí

PV1

  • Phát hành cho phóng viên, báo chí đang cư trú tại Việt Nam.

PV2

  • Phát hành cho phóng viên, báo chí về các hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

LD – Mã xin visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

LD1

  • Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam với xác nhận rằng họ không đủ điều kiện xin giấy phép lao động, trừ trường hợp có quy định khác trong một điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

LD2

  • Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải có giấy phép lao động.

Các nhóm mã visa còn lại cho người nước ngoài tại Việt Nam

  • LS – Mã xin visa cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
  • DH – Cấp cho người nhập cảnh thực hành và học tập.
  • HN – Cấp cho người dân tham dự các hội nghị, hội thảo.
  • DL – Cấp cho người dân vào ngành du lịch.
  • TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, DT1, DT2, DT3, NN1, NN2, DH, PV1, LD1, LD2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • VR – Cấp cho những người đến thăm người thân hoặc cho các mục đích khác.
  • SQ – Ban hành đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.
  • EV – Visa điện tử.

Thời hạn visa tại Việt Nam

Cấp thẻ Visa tại cửa khẩu
Cấp thẻ Visa tại cửa khẩu
  • Thị thực SQ, EV có giá trị không quá 30 ngày.
  • Thị thực HN, DL có giá trị không quá 3 tháng.
  • Thị thực VR có giá trị không quá 6 tháng.
  • Thị thực có ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có giá trị không quá 12 tháng.
  • Thị thực LD1, LD2 có giá trị không quá 02 năm.
  • Visa DT3 có giá trị không quá 3 năm.
  • Thị thực LS, DT1, DT2 có giá trị không quá 5 năm.
  • Visa hết hạn, được xem xét cho một thị thực mới.
  • Hiệu lực thị thực ngắn hơn hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế ít nhất 30 ngày.
  • Nếu có các quy định khác trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên ký kết thì thời hạn thị thực sẽ phù hợp với điều ước quốc tế.

Hồ sơ xin visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ xin visa cho người nước ngoài bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (Mẫu NA5 Thông tư 04/2015/TT-BCA).
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế của người nước ngoài.
  • Bằng chứng đủ điều kiện xét thị thực là một trong các giấy tờ sau: Chứng minh đầu tư; giấy phép; giấy phép lao động; văn bản tiếp nhận của nhà trường, cơ sở giáo dục Việt Nam; giấy chứng nhận là Trưởng Văn phòng đại diện; bằng chứng về mối quan hệ hoặc các giấy tờ hợp lệ khác chứng minh đủ điều kiện thị thực.

Thủ tục cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Cách áp dụng: Nộp đơn trực tiếp tại

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ tài liệu bao gồm các tài liệu trên

Bước 2: Nộp hồ sơ:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân, công dân Việt Nam và người nước ngoài có thẻ thường trú, thẻ tạm trú trực tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc kiểm soát xuất nhập cảnh. nằm ở trung tâm nơi người nước ngoài đang có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.
  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp và nội dung hồ sơ:
    • Nếu đầy đủ, hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ tiếp nhận hồ sơ, in và bàn giao biên lai, hẹn ngày trả kết quả; yêu cầu trả phí cho cán bộ tiếp nhận.
    • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Bước 3: Nhận kết quả:

  • Người đến nhận kết quả đưa biên lai, chứng minh nhân dân cho cán bộ trả kết quả xét nghiệm và đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người nhận kết quả và ký nhận.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn xin visa cho người nước ngoài hoạt động và làm việc tại Việt Nam. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá