Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ.

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC (đối với trường hợp nôp thuế TNDN theo doanh thu tính thuế hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ nhưng áp dụng chế độ kế toán theo trường hợp nộp thuế TNDN theo doanh thu tính thuế) phải lập báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính dành riêng cho DN siêu nhỏ.

Sau đây Luatvn.vn chia sẻ với bạn mẫu báo cáo tài chính và hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.

Hệ thống mẫu báo cáo tài chính, biểu báo cáo tài chính dành cho Doanh nghiệp siêu nhỏ.

Theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, Hàng năm doanh nghiệp siêu nhỏ cần lập báo cáo và phụ biểu báo cáo tài chính dưới đây:

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.

 1. Cách lập báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ theo mẫu B01-DNSS.

 a) Ta có mẫu báo cáo tình hình tài chính B01-DNSN:

Báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ
Báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ

b) Cách lập báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ, mẫu B01-DNSS.

     PHẦN TÀI SẢN:

 * Mục tiêu “Tiền” – Mã 110.

 – Là tổng số dư của Tài khoản 111.

 – Mục tiền mặt phản ánh cả tiền mặt trong tay, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn có sẵn tại thời điểm báo cáo.

* Đối tượng “Phải thu” – Mã số 120.

 – Là tổng số dư nợ của Tài khoản 131 vào cuối kỳ.

 – Nếu tài khoản 131 có tổng dư nợ tín dụng sẽ được ghi vào mục “nợ phải trả” mã số 310.

 – Mục phải thu phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo. Bao gồm: Các khoản phải thu từ khách hàng, số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tài sản đang chờ xử lý, tạm ứng, tiền gửi, tiền gửi,….

* Mục tiêu “Hàng tồn kho” – Mã 130.

 – Số dư nợ của tài khoản 152.

 – Mục hàng tồn kho phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của tất cả các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.

 * Chỉ tiêu “Giá trị còn lại của tài sản cố định” – Mã số 140.

 – Số dư nợ của tài khoản 211.

 – Chỉ số giá trị còn lại của tài sản cố định phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tất cả các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

Giá trị còn lại = Chi phí gốc – khấu hao lũy kế.

 * Nhắm mục tiêu “Tài sản khác” – Mã 150.

 – Là số dư của Tài khoản 3313,…

 – Các chỉ tiêu tài sản khác phản ánh giá trị tài sản khác với giá trị tài sản được phản ánh tại mã 110, 120, 130, 140 nêu trên. Ví dụ: Thuế và các khoản phải thu của Nhà nước,…

TỔNG TÀI SẢN – MÃ 200.

 – Mục nhập này phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

     Mã 200 = Mã 110 + Mã 120 + Mã 130 + Mã 140 + Mã 150.

     PHẦN NGUỒN VỐN:

 * Mục tiêu “Nợ phải trả” – Mã số 300.

Mục nhập này phản ánh tất cả các trách nhiệm pháp lý tại thời điểm báo cáo.

Mã 300 = Mã 310 + Mã 320

trong:

 – Nợ phải trả – Mã số 310.

  + Khoản mục này được phản ánh trong số dư tín dụng của Tài khoản 331 vào cuối kỳ.

  + Trường hợp tài khoản 331 có tổng số dư nợ thì được ghi vào mã khoản 120- Các khoản phải thu.

  + Nợ phải trả phản ánh số dư phải trả cho bên bán, khoản vay phải trả, tiền lương, khấu trừ tiền lương, thế chấp, thế chấp, ký quỹ, tiền gửi, các khoản nợ phải trả khác. …..

– Thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nước – Mã số 320.

  + Phản ánh trong mục này là tổng dư nợ tín dụng chi tiết của Tài khoản 3313.

  + Thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nước phản ánh tổng số phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Ví dụ: thuế, phí, lệ phí và các khoản phải trả khác.

 * Mục tiêu “Vốn chủ sở hữu” – Mã 400.

Vốn chủ sở hữu phản ánh vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông và người góp vốn. Ví dụ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mã 400 = Mã 410 + Mã 420

 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 410.

  + Mục nhập này được phản ánh trong số dư tín dụng của tài khoản 4111.

  + Vốn đầu tư của chủ sở hữu phản ánh tổng số vốn thực tế do chủ sở hữu góp tại thời điểm báo cáo.

 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420.

  + Mục nhập này được phản ánh trong số dư tín dụng của tài khoản 4118.

+ Trường hợp tài khoản 4118 có số dư ghi nợ thì ghi vào số âm có dấu ngoặc đơn (…).

  + Mục nhập này phản ánh lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (hoặc lỗ) tại thời điểm báo cáo.

   TỔNG NGUỒN VỐN – MÃ 500

       Phản ánh tổng số vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã 500 = Mã 300 + Mã 400.

Mục tiêu “Tổng tài sản

Mã số 200″

= Chỉ tiêu “Tổng vốn

Mã số 500″

Trên đây là cách lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ mẫu 01-DNSN (Báo cáo tình hình tài chính). Nội dung tiếp theo trong hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp vi mô này, chúng tôi sẽ đi vào loại báo cáo tài chính thứ hai.

2. Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh mẫu B02-DNSN.

 a) Ta có mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNSN:

Báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ
Báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ

b) Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh mẫu B02-DNSS.

 * Chỉ tiêu “Doanh thu và thu nhập ròng” – Mã số 01.

 – Được phản ánh trong mục này là số dư của Tài khoản 9111 sau khi trừ số dư ghi nợ của Tài khoản 911.

Số dư ghi nợ của Tài khoản 911 là số tiền phát sinh của các tài khoản sau:

   + Giảm giá giao dịch.

   + Giảm giá bán.

  + Bán hàng trả lại.

 – Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập lãi thuần phản ánh tổng doanh thu thuần từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các khoản thu nhập khác sau khi trừ các khoản khấu trừ doanh thu trong kỳ báo cáo.

* Chỉ tiêu “Chi phí” – Mã số 02.

 – Phản ánh trong mục này là Tổng dư nợ của Tài khoản 9112 sau khi trừ đi số dư nợ của Tài khoản 9112 (trong nhật ký sổ cái).

 – Khoản chi phí phản ánh tổng chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo. bao gồm:

  + Chi phí bán hàng

  + Chi phí quản trị doanh nghiệp

  chi phí tài chính,

  + Các chi phí khác

  + Chi phí thuế thu nhập.

 * Chỉ tiêu “Kế toán lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” – Mã số 03.

Mã số 03 = Mã số 01 – Mã số 02.

 – Mục này phản ánh tổng lợi nhuận ròng (hoặc lỗ) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm báo cáo.

– Dữ liệu cần ghi trong mục nhập này là tổng số phát sinh ở phía Ghi nợ của Tài khoản 911 tương ứng với phía Tín dụng của Tài khoản 4118 (lãi suất) hoặc tổng số phát sinh ở phía Tín dụng của Tài khoản 911 so với phía Ghi nợ của Tài khoản 4118 (số lỗ) trên Sổ nhật ký sổ cái. Trong trường hợp mất mát, chỉ báo này được ghi lại bằng số âm dưới dạng dấu ngoặc đơn (…).

Trên đây Luatvn.vn hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ: báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01-DNSN) và báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DNSN).

Nếu Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ kế toán trọn gói của chúng tôi. Hãy liên hệ hotline/zalo: 0763387788. Hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.

Contact Me on Zalo

0763 387 788