Chi nhánh thương nhân nước ngoài

Cách thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài gồm hồ sơ và thủ tục như thế nào? Phải nộp những loại thế nào? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn để được tìm hiểu rõ hơn nhé! Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Lời mở đầu

Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển không chỉ trong lãnh thổ của một quốc gia hay một khu vực, mà còn muốn mở rộng chi nhánh ra nhiều quốc gia và vươn ra. Trên toàn thế giới. Khi các doanh nghiệp này muốn mở thêm chi nhánh để thực hiện các hoạt động kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, họ cần tuân thủ luật pháp của nước sở tại.

Đối với thương nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, việc thành lập chi nhánh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và mỗi thương nhân nước ngoài chỉ được thành lập tối đa 1 chi nhánh trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ngày 25/01/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, thay thế Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Theo đó, thương nhân nước ngoài chỉ được cấp giấy phép thành lập chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thương nhân nước ngoài được phép thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên ký kết hoặc được pháp luật của các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận. ;
  • Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký;
  • Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó ít nhất là 01 năm kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong việc mở cửa thị trường trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên ký

    kết và với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

  • Trường hợp nội dung hoạt động của chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không phải là quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì việc thành lập chi nhánh phải được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành chấp thuận.
  • Điều kiện tại điểm 4 và điểm 5 nêu trên là điều kiện mới phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên sau ngày ban hành Luật Thương mại năm 2005. chi nhánh thương nhân nước ngoài phải bảo đảm các điều kiện chung theo cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Hồ sơ thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, được lập theo mẫu của Bộ Công Thương, có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của thương nhân nước ngoài;
  • Văn bản của thương nhân nước ngoài bổ nhiệm, bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc tài liệu tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân đặt trụ sở. thương nhân nước ngoài thành lập hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  • Bản sao Điều lệ Chi nhánh;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu, chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân của người đứng đầu chi nhánh;
  • Tài liệu về vị trí đề xuất của văn phòng chi nhánh, bao gồm:

    • Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận cho thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng vị trí để đặt trụ sở chi nhánh. chi nhánh;

  • Bản sao tài liệu về địa điểm đề xuất của trụ sở Chi nhánh cụ thể:

    • Chi nhánh thương nhân nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn lao động và điều kiện sức khỏe. và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Các chi nhánh không được phép cho vay hoặc cho thuê lại trụ sở chính của họ.

Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) cho cơ quan cấp phép (Bộ Công Thương). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận. hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra, yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện nhiều nhất một lần trong quá trình xử lý đơn

Thời hạn giấy phép thành lập Chi nhánh

Giấy phép thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài có giá trị trong 5 năm nhưng không được vượt quá thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn.

Điều kiện làm Trưởng chi nhánh

  • Người đứng đầu chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước thương nhân nước ngoài về các hoạt động của mình và của chi nhánh trong phạm vi được thương nhân nước ngoài cho phép.
  • Người đứng đầu chi nhánh phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trong trường hợp thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền.
  • Người đứng đầu chi nhánh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh theo quy định của pháp luật khi rời khỏi Việt Nam. Giấy phép này phải được sự chấp thuận của thương nhân nước ngoài. Người đứng đầu Chi nhánh vẫn chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền.

Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại điểm 3 nêu trên

  • Người đứng đầu chi nhánh chưa trở về Việt Nam và không có ủy quyền khác thì người được ủy quyền có quyền tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh. Trưởng Chi nhánh trong phạm vi ủy quyền cho đến khi Trưởng chi nhánh trở lại làm việc tại Chi nhánh hoặc cho đến khi thương nhân nước ngoài bổ nhiệm người khác làm Trưởng chi nhánh.

Trường hợp người đứng đầu chi nhánh không có mặt tại Việt Nam quá 30 ngày

  • Trường hợp người đứng đầu chi nhánh không có mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh hoặc đã chết, mất tích, bị giam giữ hoặc bị kết án tù, trường hợp thương nhân nước ngoài bị hạn chế mất năng lực hành vi dân sự thì thương nhân nước ngoài phải chỉ định người khác làm người đứng đầu chi nhánh. 

Người đứng đầu chi nhánh của một nhà giao dịch nước ngoài không được đồng thời giữ các vị trí sau:

  • Trưởng Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài khác;
  • Trưởng Văn phòng đại diện của cùng một thương nhân nước ngoài;
  • Người đại diện theo pháp luật của một tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài

  • Thương nhân nộp hồ sơ thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam tại Bộ Công Thương.

Công bố thông tin về Chi nhánh thương nhân nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi giấy phép thành lập chi nhánh, cơ quan cấp phép công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình các nội dung sau:
  • Tên và địa chỉ văn phòng chi nhánh;
  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của thương nhân nước ngoài;
  • Trưởng chi nhánh;
  • Số lượng, ngày cấp, thời hạn Giấy phép thành lập chi nhánh, cơ quan cấp phép;
  • Hoạt động của Chi bộ;
  • Ngày cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Các loại thuế phải nộp khi thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài

thủ tục kê khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

Thuế Môn bài (Phí môn bài)

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, có hiệu lực từ ngày 25/2/2020.
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế.

Một số quy định về kê khai, nộp lệ phí môn bài

  • Kê khai một lần khi người nộp lệ phí mới vào sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập mới.
  • Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) thành lập mới (kể cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc đã thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (gọi chung là tổ chức) nộp hồ sơ kê khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trường hợp có sự thay đổi về vốn trong năm, người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ kê khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
  • Từ

    ngày 25/02/2020 Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12) đối với:Tổ chức mới thành lập;

  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh lần đầu;
  • Trong thời gian miễn lệ phí, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí. phí trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí;
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu…

Mức thuế môn bài phải nộp

Loại hình tổ chức và vốn Tiền thuế phải nộp
Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm.

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

  • Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu, được tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2008;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi 2016;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP.

Thời hạn kê khai, nộp thuế GTGT

  • Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trường hợp kê khai, nộp hàng tháng;
  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế, trong trường hợp kê khai, nộp thuế hàng quý.
  • Thời hạn nộp thuế GTGT: Giống như thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Phương pháp tính thuế GTGT

  • Phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT = Giá tính thuế x Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó, thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức khác nhau: 0%, 5%, 10% tùy vào từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu, lệ phí bổ sung do cơ sở kinh doanh thu được hưởng.
  • Tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định cho từng hoạt động như sau:
    • Phân phối và cung ứng hàng hóa: 1%.
    • Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên liệu: 5%.
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao gồm nguyên liệu: 3%.
    • Các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực tiếp, thu được dựa trên kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008;
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Một số quy định về kê khai, nộp thuế TNDN

  • Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế hàng năm;
  • Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tạo thu nhập chịu thuế;
  • Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20% áp dụng đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động khai thác khoáng sản của một số khoáng sản quý, hiếm.

Phương pháp tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế Phần trích lập quỹ KH & CN) x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập miễn thuế Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí được trừ + Thu nhập khác

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Thuế TNCN là thuế trực tiếp, được tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi trừ thu nhập miễn thuế và các khoản khấu trừ cho hoàn cảnh gia đình.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi năm 2012;
  • Luật sửa đổi Luật Thuế 2014;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Một số quy định về kê khai, nộp thuế TNCN

  • Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trường hợp kê khai, nộp hàng tháng;
  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế, trong trường hợp kê khai, nộp thuế hàng quý.
  • Thời hạn nộp thuế GTGT: Giống như thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Phương pháp tính thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến một phần và người lao động được tính là mức giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Các tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm giải quyết thay mặt cho các cá nhân được ủy quyền.
  • Đối với người dân không có giao kết hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi nộp thu nhập với tổng số tiền phải nộp từ 2.000.000 đồng trở lên, không được phép tính mức giảm trừ gia cảnh mà có thể thực hiện cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức nộp thu nhập tạm thời mà không được khấu trừ thuế của các cá nhân này.
  • Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Các khoản được giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập Các khoản được miễn thuế

Một số câu hỏi liên quan đến thuế doanh nghiệp và Chi nhánh thương nhân nước ngoài

Các loại thuế chính mà một doanh nghiệp thương mại phải kê khai và nộp là gì?

  • Các doanh nghiệp thương mại chủ yếu phải nộp các loại thuế sau: Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tôi có phải nộp thuế giấy phép khi thành lập công ty vào năm 2021 không?

  • Các doanh nghiệp thành lập mới vào năm 2021 được miễn lệ phí môn bài.

Thành viên của công ty chuyển nhượng vốn góp có phải kê khai thuế thu nhập cá nhân không?

  • Thành viên chuyển nhượng vốn phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Các cá nhân khai báo mỗi khi thu nhập được tạo ra.

Doanh nghiệp được phép thua lỗ bao nhiêu năm liên tiếp?

  • Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp bị lỗ sau quyết toán thuế chuyển toàn bộ và liên tục các khoản lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập miễn thuế) của các năm tiếp theo. . Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, tính từ năm tiếp theo năm phát sinh tổn thất.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Chi nhánh thương nhân nước ngoài . Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá