Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao và tiền thuế chuyển đổi

Chào Luật sư Luatvn, tôi mong Luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao gia đình tôi đang sử dụng mảnh đất do cha tôi để lại, diện tích là 1000m. Chúng tôi đã sử dụng 200m để xây dựng nhà ở. Ở độ cao 800m, chúng tôi đào ao để câu cá và trồng cây. Năm 2003, khi tôi được cấp sổ đỏ theo quy định của Luật Đất đai, UBND xã, huyện đã cấp cho gia đình tôi một sổ đỏ với 200m2 đất ở lâu dài, 800m đất vườn, ao với thời hạn sử dụng 50 năm.

Bây giờ bố mẹ tôi muốn chia đất cho con cái xây nhà. Vậy chúng ta có phải làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng 800m2 đất vườn, ao và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất không? Nếu gia đình tôi không chuyển mục đích sử dụng đất, sau 50 năm theo thời hạn sử dụng trên sổ, chúng tôi có thể tiếp tục sử dụng 800m2 đất làm vườn, ao không?

Chào bạn, Công ty Luatvn xin cung cấp một số thông tin bổ ích cho bạn về vấn đề Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao. Mời bạn đón đọc!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao

Đất vườn, ao liền kề đất ở là diện tích đất nằm trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp chưa được công nhận là đất ở khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu bạn muốn xây dựng một ngôi nhà trên mảnh đất này, bạn cần phải xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Theo Quy định tại Điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định về thi hành Luật Đất đai, điều kiện để Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, về nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở.
  • Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành nghiêm pháp luật về đất đai của địa phương, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất và có văn bản cam kết thực hiện theo quy định của pháp luật. luật đất đai địa phương. Thanh toán đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính khác đúng thời hạn theo quy định khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng không nằm trong khu vực phải thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, khi Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định cho phép di dời vì mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây:

  • Khi chuyển từ đất vườn, ao liền kề sang đất ở thì tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
  • Trường hợp thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc từ đất vườn, ao liền kề hình thành từ việc phân chia thửa đất thì khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính: thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và thu tiền sử dụng đất tính tại đất nông nghiệp. giá.
  • Giá đất để tính, thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND cấp tỉnh.

Trường hợp gia đình bạn không chuyển mục đích sử dụng đất thì khi hết thời hạn sử dụng đất thì được gia hạn thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 34 Nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:

“1. Khi hết thời hạn sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận. , nhận chuyển nhượng quyền sử dụng, được tiếp tục sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai, trừ trường hợp Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 4, 7, 8 và 11 Điều 38 của Luật Đất đai.

2. Việc gia hạn thời hạn sử dụng đối với các loại đất có thời hạn không xác định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Sáu (06) tháng trước khi kết thúc thời hạn sử dụng đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì người sử dụng đất có đơn gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để xem xét. xem xét, giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 67 Luật Đất đai;…”

Ý kiến bổ sung về Chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao:

Thời gian cấp sổ đỏ theo quy định mới nhất
Thời gian cấp sổ đỏ theo quy định mới nhất

Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai 2003

Theo quy định của pháp luật hiện hành; Căn cứ vào mục đích sử dụng, có 3 nhóm đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó, đất vườn, ao chưa được phân loại vào bất kỳ nhóm đất nào. Tuy nhiên, căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất làm vườn, ao có thể là đất ở hoặc đất nông nghiệp.
Điều 87 Luật Đất đai 2003 quy định:

“1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải nằm trong cùng một thửa đất với nhà ở trong khu dân cư.

2. Đối với thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người sử dụng hiện hành có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn, ao được xác định là đất ở.

3. Đối với thửa đất ở có vườn, ao hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người sử dụng hiện hành có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất. quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này, nếu văn bản nêu rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo văn bản đó.

4. Đối với thửa đất ở có vườn, ao hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người sử dụng hiện hành có một trong các giấy tờ sau đây về quyền sử dụng đất. quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này, nếu văn bản không quy định cụ thể diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều kiện, thực tiễn của địa phương quy định chỉ tiêu công nhận đất ở theo số lượng thành viên trong hộ gia đình;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn chỉ tiêu công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định theo chỉ tiêu công nhận đất ở tại địa phương;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn chỉ tiêu công nhận đất ở của địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở được giao cho từng hộ gia đình. gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật này”.

Theo thông tin bạn cung cấp, tôi xác định đất của bạn vẫn nằm trong thửa đất theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 – nghĩa là 800m2 đất thuộc đất ở; nên trường hợp của bạn thuộc trường hợp chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

Trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất. hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Đối với chi phí thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:

a) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng, trường hợp chuyển đổi đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thuế thu nhập. tiền sử dụng đất;
b) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm cho phép. chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất sản xuất muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;

c) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng trừ đi tiền sử dụng đất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng, trường hợp chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở sống;

d) Nộp tiền thuê đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng, nếu người sử dụng đất chọn hình thức thuê đất;
đ) Việc tính giá trị quyền sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ. – Trích từ khoản 4 Điều 36 Luật Đất đai năm 2003.

Nếu hết thời hạn sử dụng đất, Nhà nước sẽ tiếp tục giao đất nếu muốn tiếp tục sử dụng, chấp hành nghiêm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó là đúng quy định của pháp luật. quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

Bạn lưu ý: nếu đã hoàn thành việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì có thể sử dụng đất đó ổn định và lâu dài.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn ao. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá