Cổ phần và cổ phiếu khác nhau thế nào? Đặc điểm từng loại

Cổ phần và cổ phiếu là 2 danh từ chúng ta thường xuyên bắt gặp trong cuộc sống. Tuy nhiên hiện nay có không ít người đang bị nhầm lẫn và KHÔNG THỂ PHÂN BIỆT được 2 khái niệm này. Ở bài viết dưới đây, đội ngũ Luatvn.vn sẽ giúp quý bạn và quý doanh nghiệp hiểu rõ về khái niệm, đặc điểm, giá trị pháp lý của cổ phần và cổ phiếu. 

Tìm hiểu khái niệm của cổ phần và cổ phiếu

Khi thành lập công ty, đặc biệt những doanh nghiệp trẻ, các bạn rất dễ nhầm lẫn khái niệm của cổ phần và cổ phiếu. Luật sự Luatvn.vn xin đưa ra định nghĩa chính xác như sau:

  • Khái niệm cổ phần: Cổ phần có nghĩa là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần. Cổ phần được thể hiện dưới dạng hình thức cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông.
  • Khái niệm cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty đó.

Có thể thấy, cổ phiếu là hình thức biểu hiện của cổ phần và trong logic học thì cổ phiếu và cổ phần có mối quan hệ phạm trù hình thức và nội dung.

Xem thêm: Quyết định thành lập công ty cổ phần

So sánh cụ thể về cổ phần và cổ phiếu

Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về bản chất của cổ phần và cổ phiếu trong mỗi công ty, dưới đây sẽ là bảng so sánh cụ thể với từng hạng mục đặc điểm.

STT Tiêu chí Cổ phần Cổ phiếu
1 Khái niệm Cổ phần có nghĩa là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần. Cổ phần được thể hiện dưới dạng hình thức cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông Cổ phiếu là hình thức biểu hiện của cổ phần.Theo Luật Chứng khoán: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty đó.
2 Giá trị pháp lý Cổ phần là căn cứ về việc góp vốn của các thành viên trong công ty cổ phần và cũng là căn cứ pháp lý chứng minh là cổ đông của công ty cổ phần đó.  Có nhiều loại cổ phần khác nhau tuỳ thuộc vào thoả thuận của các cổ đông sáng lập khi thành lập công ty. Và tương ứng với mỗi loại cổ phần thì cổ đông sở hữu có những quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau. Đồng thời để chứng minh việc sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần sẽ được thể hiện trong sổ cổ đông. Cổ phiếu là căn cứ về việc sở hữu cổ phần. Cổ phiếu thường được sử dụng bởi các công ty đã lên sàn chứng khoán.
3 Mệnh giá Cổ phần không có mệnh giá cố định, do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu. Mệnh giá cổ phần có thể khác với giá chào bán cổ phần. Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quyết định giá chào bán cổ phần nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ trường hợp cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của công ty; cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. “Mệnh  giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam.” Mệnh giá  cổ phiếu thay đổi theo sự phát triển của công ty. Bị ảnh hưởng bởi thị trường.
4 Phân loại Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì cổ phần được chia làm hai loại :– Cổ phần phổ thông (công ty cổ phần phải có)

– Cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức…

– Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu. Cổ phiếu này có nhược điểm là việc chuyển nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải – được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép. -Cổ phiếu vô danh: là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu. Cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý.

0763 387 788