Đất phần trăm được cấp sổ đỏ không? Thẩm quyền cấp ở đâu?

Chào Luật sư Luatvn, tôi muốn hỏi Luật sư về thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu, pháp luật quy định như thế nào về việc cấp sổ đỏ lần đầu và đất phần trăm có được cấp sổ đỏ hay không? Mong Luật sư giúp tôi giải đáp thắc mắc và dịch vụ tư vấn của công ty Luatvn như thế nào? Tôi cảm ơn!

Chào bạn, Công ty Luatvn xin cung cấp thông tin về thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu, pháp luật quy định như thế nào về việc cấp sổ đỏ lần đầu và đất phần trăm có được cấp sổ đỏ trong bài viết dưới đây. Mời bạn đón đọc!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Cơ sở pháp lý để xác định thẩm quyền cấp sổ đỏ

Thủ tục cấp sổ đỏ cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục cấp sổ đỏ cho người nước ngoài tại Việt Nam
Việc xác định cơ quan nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất căn cứ vào: Luật Đất đai 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của pháp luật về đất đai.
Tùy theo người có nhu cầu cấp sổ đỏ là cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức, doanh nghiệp…, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp sổ đỏ lần đầu sẽ khác nhau:

Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013:

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, nâng cấp người Việt Nam trong nước. Người nước ngoài được phép sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền. gắn liền với đất đai, cấp, gia hạn giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ. 

Theo quy định trên, UBND huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình.

  • Nếu đó là một tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao cần đến UBND tỉnh làm hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ.

Ngoài ra, Điều 37 Nghị định 43/2014 ban hành ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Cụ thể là:

Điều 37. Cơ quan chức năng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. đất, trao đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

“1. Đối với địa phương đã thành lập văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau: 

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở mới. tài sản khác gắn liền với đất;
b) Cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Đối với địa phương chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam cư trú tại Việt Nam. Người nước ngoài được phép sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi đăng ký thay đổi đất đai, tài sản kèm theo. với đất và xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận đã cấp”.

  • Theo đó, đối với địa phương đã thành lập văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Đối với địa phương chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Việc sử dụng quỹ đất 5% ở mỗi địa phương, người sử dụng đất phải sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất.

Như vậy, căn cứ vào Luật Đất đai 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của pháp luật về đất đai; Có 3 cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ:
– ỦY BAN NHÂN DÂN tỉnh;
– Ủy ban nhân dân cấp huyện;
– Cơ sở tài nguyên và môi trường.

2. Phần trăm đất có thể làm sổ đỏ?

Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất khai hoang
Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất phần trăm

Đất phần trăm là gì?

Trong mỗi thời kỳ của đất nước, quy định về đất đai có nhiều loại khác nhau, phần trăm đất là loại đất có lẽ ít được nói đến ngày nay nhưng thực tế nó vẫn tồn tại.

  • Theo quy định của pháp luật về đất đai, tùy theo thời kỳ và mục đích sử dụng đất, Nhà nước phân loại đất thành các loại khác nhau như: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, v.v. Đất chưa sử dụng. Hiện nay, đất được chia thành 3 nhóm đất chính như sau: đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng, nhưng không phải là phần trăm đất hoặc đất rau xanh.
  • Phần trăm đất là tên của loại đất mà trước đây đã được hợp tác xã khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (5%) quỹ đất của hợp tác xã, hoặc sau khi các hộ gia đình đưa đất vào hợp tác xã, họ có thể giữ 5% sự phát triển của chính mình. phát triển kinh tế như trồng rau, hoa màu.
  • Theo khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm, nhu cầu của từng xã, phường, thị trấn thì được phép lập quỹ đất nông nghiệp cho mục đích công cộng không quá 5% tổng diện tích. đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản phục vụ nhu cầu công cộng địa phương.

  • Đối với những nơi để lại quỹ đất nông nghiệp cho mục đích công cộng vượt quá 5% thì diện tích vượt quá 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng công trình công cộng. cộng với địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Đất phần trăm có thể được cấp sổ đỏ hay không?

  • Về bản chất, khi hết thời hạn sử dụng đất, địa phương không thu hồi đất mà tiếp tục giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định cho đến nay. thuộc sở hữu của hợp tác xã.
  • Căn cứ Luật Đất đai 2013, nếu người sử dụng đất 5% đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đó có quyền nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. sử dụng đất. Ngoài ra còn có quy định trích 5% vào quỹ đất nông nghiệp của xã để canh tác và loại đất này vẫn thuộc quyền quản lý của nhà nước.
  • Bạn có thể yêu cầu chủ nhà bàn giao hồ sơ nộp thuế để xem việc nộp thuế từ năm nào, hoặc đến UBND xã xem hồ sơ trong sổ địa chính để tìm hiểu xem đất có nguồn gốc từ đâu. Nếu được khấu trừ vào quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993, khu đất này có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đã được trích đất từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ năm 1993 thì đất này không được cấp giấy chứng nhận và đất này không thể sử dụng vào mục đích ở, xây dựng, kinh doanh.

Trường hợp đất được khấu trừ vào quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993, để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần có một trong các giấy tờ tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, Nước Cộng hòa Dân chủ Miền Nam, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký đất đai, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; hồ sơ bàn giao nhà tình thương gắn liền với đất.
     
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
     
  • Giấy tờ thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
     
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp theo chế độ cũ cho người sử dụng đất.
     
  • Các giấy tờ khác được lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp người sử dụng đất không có các giấy tờ trên thì áp dụng quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trước ngày 15/10/1993 thì nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận phần đất của hộ gia đình, cá nhân đó. không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, đất của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch, quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn. kế hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất ở nơi không có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở và công trình xây dựng khác từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất ở nơi chưa có quy hoạch; Không có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng và trọn gói từ A-Z của Luatvn.vn 

Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói tại Luatvn.vn sẽ hỗ trợ khách hàng các công việc chi tiết như sau:

  • Tư vấn chi tiết những quy định mới nhất của pháp luật liên quan đến điều kiện để được cấp sổ đỏ
  • Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo quy định của nhà nước
  • Nhận ủy quyền của khách hàng, đại diện nộp hồ sơ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, xử lý 
  • Trực tiếp chỉnh sửa, bổ sung nếu hồ sơ chưa đúng với quy định của pháp luật
  • Xử lý mọi vấn đề phát sinh trong quá trình xin cấp sổ đỏ để đảm bảo khách hàng nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sớm nhất
  • Đại diện khách hàng để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao lại cho khách hàng. 

Những lợi ích của khách hàng khi lựa chọn làm sổ đỏ tại Luatvn.vn:

  • Thủ tục thuận tiện cho khách hàng: Đội ngũ chuyên viên pháp lý, luật sư của Luatvn sẽ tiếp nhận hồ sơ và tư vấn chi tiết tại nhà khách hàng. 
  • Bảo mật thông tin: Luatvn cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin mà khách hàng cung cấp
  • Thu phí sau khi hoàn tất mọi thủ tục: Sau khi hoàn tất mọi khâu pháp lý, khách hàng nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới phải thanh toán phí cho Luatvn

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn cấp sổ đỏ cho đất phần trăm. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá