Đất rừng và các quy định về canh tác sử dụng xây dựng trang trại

Xây dựng trang trại chăn nuôi trên đất rừng sản xuất là vi phạm pháp luật. Đất rừng và các quy định về canh tác sử dụng xây dựng trang trại? Xử phạt vi phạm hành chính trong sử dụng đất không đúng mục đích.
Hiện nay, người dân, đặc biệt là nông dân trực tiếp sử dụng và khai thác đất nông nghiệp, nhận thức của Nhà nước về việc sử dụng đất trực tiếp còn rất hạn chế, đưa ra nhưng rất khó để có câu trả lời: không biết có thể nuôi gà, vịt, trâu trên đất rừng hay không, họ không biết có ai làm được không; họ không biết làm như vậy có bị xử phạt hay không, nếu có thì sẽ bị xử phạt như thế nào? …… Sau đó, họ đầu tư rất nhiều vào đất trồng rừng, thậm chí vay mượn rất nhiều tiền để xây dựng, để cải thiện lâu dài – nông nghiệp lâu dài.
Để giảm thiểu những rủi ro mà mọi người có thể phải đối mặt, chúng tôi đã tóm tắt các câu hỏi của nhà nước về “Đất rừng sản xuất có thể xây dựng trang trại không?” Các quy định pháp lý hy vọng sẽ giúp mọi người nhận được sự giúp đỡ pháp lý trong nhiều tình huống mà họ gặp phải trong cuộc sống. Thật dễ dàng, mà không bị “choáng ngợp” bởi quá nhiều quy định pháp lý phổ biến.

Phân loại đất xây dựng trang trại và đất rừng sản xuất

Đất nông nghiệp có thể được hiểu là đất mà người dân canh tác, chủ yếu tham gia vào chăn nuôi gia súc, chăn nuôi, sản xuất ngũ cốc, sản xuất ngũ cốc và các hoạt động khác. Theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, phân loại đất đai, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất nông nghiệp khác, bao gồm đất được sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà ở canh tác khác, bao gồm các hình thức canh tác không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng gia súc, chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loài động vật khác được pháp luật cho phép; đất canh tác, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu, thử nghiệm; đất trồng cây giống, cây giống và hoa, cây cảnh;
Do đó, từ cơ sở trên có thể thấy, đất rừng sản xuất và đất xây dựng trang trại là hai loại đất được phân loại vào cùng một nhóm đất nông nghiệp.
Đất rừng và các quy định về canh tác sử dụng xây dựng trang trại

Quy định chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất canh tác

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong cùng một nhóm đất, tức là đất rừng sản xuất chuyển đổi sang đất canh tác, có cần phải xin chuyển mục đích sử dụng đất không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

  • Chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển mục đích sử dụng đất rừng chuyên dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất rừng sản xuất sang mục đích khác đối với đất nông nghiệp;
  • Trong trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp chưa thu thuế sử dụng đất do Nhà nước giao thành đất phi nông nghiệp do Nhà nước giao để thu thuế sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Như vậy có thể thấy, việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp, đặc biệt là đối với mục đích sử dụng đất tại trang trại của nhân dân cần có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là quyền sử dụng đất. Văn phòng đăng ký Ủy ban nhân dân quận.

Để có được sự chấp thuận của các cơ quan nhà nước, người dân cần chuẩn bị một bộ tài liệu, bao gồm các tài liệu sau

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất được nộp theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác.
  • Người dân có thể tự chuẩn bị các giấy tờ nêu trên và nộp hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai của ỦY BAN NHÂN DÂN huyện. Cơ quan đăng ký đất đai nhận được thông tin hợp lệ, tiến hành kiểm tra thực địa, báo cáo Ủy ban nhân dân có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất canh tác.

>>>> Xem thêm: Xây hàng rào như nào cho đúng luật tranh chấp khi xây >>>>

Xử phạt chuyển mục đích sử dụng đất trái phép từ đất rừng sản xuất sang đất canh tác

Theo quy định tại Điều 2 Luật đất đai

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất canh tác thì phải xin chuyển mục đích sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng thực tế của đất ở, chẳng hạn như xây dựng trang trại trên đất rừng sản xuất, chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò… Trường hợp không thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên mà thực tế chuyển mục đích sử dụng đất thì bị cơ quan nhà nước kiểm tra thì bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 91/2019/ND-CP.

Trường hợp trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ hoặc trồng rừng sản xuất trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất trái phép dưới 0,5 ha;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất chuyển đổi mục đích khác trái pháp luật từ 0,5 ha đến dưới 1 ha;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi từ 1 ha trái phép xuống dưới 5 ha;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển đổi trái phép từ 5 ha trở lên.
Theo đó, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp khi chưa được cấp phép thì mức phạt tối đa là 3 triệu đồng và phạt tiền tối đa là 50 triệu đồng. Ngoài ra, cần phải bổ sung các hình phạt như: buộc khôi phục lại hiện trạng đất trước khi vi phạm, buộc đăng ký đất theo quy định của pháp luật, buộc trả lại tiền thu được trái pháp luật.

Cách sử dụng đất rừng hợp lý dành cho các doanh nghiệp khai thác

Hiện nay, các quy định pháp luật liên quan đến hệ thống sử dụng đất rừng như sau:

Đất rừng sử dụng sản xuất

Rừng sản xuất bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng.

Được sử dụng trong rừng tự nhiên

Theo quy định tại Điều 2, Điều 33 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nhà nước giao đất rừng sản xuất tự nhiên cho tổ chức kinh doanh rừng để kinh doanh, bảo vệ và khai thác rừng. Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng cư trú tại các khu vực rừng sản xuất tự nhiên chưa có tổ chức kinh doanh rừng, có nhu cầu và khả năng bảo vệ và phát triển rừng được Nhà nước giao. Bảo vệ và phát triển rừng có thể được kết hợp với phát triển các lợi ích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Được sử dụng cho các đồn điền

Theo quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất từ rừng sản xuất nhân tạo được nhà nước giao đất từ rừng sản xuất nhân tạo theo quy định sau đây:
  • Giao không quá 30 ha đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để sản xuất lâm nghiệp theo hạn mức quy định. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất rừng sản xuất vượt hạn mức phải chuyển đổi thành chuyển nhượng đất;
  • Cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng;
  • Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, kiều bào, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp nêu trên được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất để sản xuất đất rừng, có thể sử dụng đất rừng chưa trồng rừng để trồng rừng hoặc cây trồng lâu năm.
  • Tổ chức kinh doanh rừng đặc dụng giao hợp đồng ngắn hạn đối với đất rừng đặc dụng trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt cho các hộ gia đình, cá nhân chưa di dời ra khỏi khu vực rừng được bảo vệ.

Đất rừng bảo hộ

Theo Điều 137 Luật Đất đai năm 2013, việc sử dụng đất rừng bảo vệ được quy định như sau:
  • Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức kinh doanh rừng phòng hộ quản lý, bảo vệ, phân vùng trồng rừng và trồng rừng theo quy hoạch tổng thể sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Luật bảo vệ và phát triển rừng.

Đất rừng và các quy định về canh tác sử dụng xây dựng trang trại

Ghi chú:
  • Tổ chức kinh doanh rừng phòng hộ phải ký hợp đồng đất rừng phòng hộ cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống để bảo vệ và khai thác rừng; Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao đất ở và đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân đó sử dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cư trú tại khu vực rừng phòng hộ không có cơ quan quản lý và khu vực quy hoạch trồng rừng có quyền: Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ và phát triển rừng; có thể kết hợp đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng bảo vệ trong khu vực có liên quan đến kinh doanh vườn, du lịch sinh thái.
  • UBND tỉnh quyết định cho các tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng trong các lĩnh vực liên quan đến kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái.

>>>> Xem thêm: Doanh nghiệp thế chấp ngân hàng với đất thuê được trả định kỳ hàng năm >>>>

Đất rừng sử dụng đặc biệt

Theo Điều 138 Luật Đất đai năm 2013, việc sử dụng đất rừng sử dụng đặc biệt được quy định như sau:
  • Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho cơ quan quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng theo quy hoạch tổng thể sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cũng có thể kết hợp sử dụng đất ở các khu vực khác với các mục đích sử dụng khác theo quy định của Nhà nước. Luật bảo vệ và phát triển rừng.
Ghi chú:
  • Tổ chức kinh doanh rừng đặc dụng phải ký hợp đồng đất rừng đặc dụng của phân khu phục hồi sinh thái cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực để bảo vệ và khai thác rừng.
  • Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định giao đất trong vùng đệm rừng đặc dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng quốc gia. vùng đệm và sử dụng đất cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Đất rừng và các quy định về canh tác sử dụng xây dựng trang trại. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá