Doanh nghiệp FDI là gì? Cẩm nang về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp FDI là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI được hiểu như thế nào? Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tương tự và khác nhau. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI là gì, Điều kiện để thành lập doanh nghiệp FDI là gì? Thủ tục đầu tư vốn từ nước ngoài vào Việt Nam là gì? Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn và cách xác định.
Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện đang được tiến hành với xuất phát điểm thấp trên thế giới. Với các nguồn lực kinh tế và xã hội, họ yếu và nhỏ. Đây là một trong những trở ngại lớn đối với quá trình phát triển. Do đó, với định hướng khuyến khích đầu tư vốn nước ngoài vào Việt Nam để huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bước đi vô cùng quan trọng.
Để thuận tiện cho bạn, vui lòng xem nội dung chính của bài viết này dưới đây.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. FDI là gì? Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI là gì? Cẩm nang về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 FDI là gì?

FDI là gì? FDI bằng tiếng Anh là viết tắt của: Foreign Direct Investment.
FDI là một hình thức đầu tư dài hạn của một cá nhân hoặc tổ chức từ nước này sang quốc gia khác bằng cách thành lập các nhà máy và cơ sở kinh doanh. Mục đích là để đạt được lợi ích lâu dài và kiểm soát tài sản này.
Chi tiết hơn về FDI, Tổ chức Thương mại Thế giới giới giới thiệu khái niệm rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một quốc gia (nước sở tại) có được một tài sản ở một quốc gia khác. khác (quốc gia thu hút đầu tư) có quyền quản lý tài sản. Khía cạnh pháp lý là những gì phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Như vậy, các nhà đầu tư thường được gọi là “công ty mẹ” và tài sản được gọi là “công ty con” hoặc “chi nhánh”.

1.2 Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI được hiểu là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đầu tư trực tiếp nước ngoài). Tuy nhiên, trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, việc xác định loại hình kinh doanh này chưa thực sự rõ ràng.
  • Theo quy định của Luật Đầu tư 2005 (đã hết hiệu lực), việc phân loại: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại.
  • Theo Luật Đầu tư 2014 (hiện hành), loại hình kinh doanh này không được đề cập trực tiếp mà chỉ quy định rộng rãi tại khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 như sau: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”. Theo đó, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Như vậy

  • Theo quy định này, so với khái niệm doanh nghiệp FDI theo định nghĩa tiếng Anh, pháp luật Việt Nam hiện hành công nhận hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế nước ta trong một phạm vi rộng. (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) so với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tóm lại, có thể hiểu rằng, về cơ bản, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài.

Hiện nay, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
  • Doanh nghiệp liên doanh giữa đối tác nước ngoài và trong nước (tức là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 100% và lớn hơn 0% tỷ lệ vốn đầu tư).

Các loại hình doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

  • LLC một thành viên;
  • Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;
  • Doanh nghiệp cổ phần;
  • Doanh nghiệp hợp tác;

2. Vốn FDI là gì? Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tương tự và khác nhau

2.1. Vốn FDI là gì?

  • FDI (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) là một nguồn tiền và tài sản được sử dụng cho đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vốn FDI có thể được phân loại theo bản chất của dòng vốn (vốn cổ phiếu, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ) hoặc theo mục đích của nhà đầu tư (vốn tìm kiếm nguồn lực, vốn tìm kiếm hiệu quả, vốn tìm kiếm vốn).

2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?

  • Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài về cơ bản là vốn FDI trên, đó là các nguồn lực như tài sản, tiền bạc,… được đầu tư trực tiếp bởi các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nước tiếp nhận đầu tư).

3. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI

Lợi ích lâu dài của doanh nghiệp FDI:

  • Bất kể doanh nghiệp FDI nào, họ đều có mục tiêu dài hạn, họ muốn kinh doanh lâu dài ở các nền kinh tế khác, vì vậy họ cần có mối quan hệ lâu dài giữa các nhà đầu tư. Nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp được đầu tư phải có ảnh hưởng đáng kể trong việc quản lý doanh nghiệp.

Quyền quản lý doanh nghiệp FDI:

  • Là quyền tham gia vào các quyết định quan trọng trong doanh nghiệp, các quyền này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó như quyền tham gia vào chiến lược phát triển, chia sẻ lợi nhuận, tỷ lệ góp vốn…

3.1. Đặc điểm chung của doanh nghiệp FDI, nhà đầu tư nước ngoài

  • Mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI;
  • Nhà đầu tư phải góp đủ vốn tối thiểu để có thể tham gia kiểm soát hoặc kiểm soát doanh nghiệp được đầu tư;
  • Các nước muốn thu hút FDI phải có hành lang pháp lý rõ ràng để thúc đẩy phát triển kinh tế, tránh trường hợp FDI chỉ phục vụ mục đích của nhà đầu tư;
  • Tùy theo quy luật của từng quốc gia, tỷ lệ góp vốn giữa các bên thay đổi cho phù hợp, lợi nhuận và rủi ro của nhà đầu tư cũng tương ứng với tỷ lệ này;
  • Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp đầu tư, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân, tổ chức;

  • Nhà đầu tư là người quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên chịu trách nhiệm về tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp đó. Bất kể nhà đầu tư nào, khi đầu tư, họ có quyền quyết định thị trường, hình thức quản lý, công nghệ đo lường có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất để mang lại lợi nhuận cao nhất;
  • Các công ty FDI thường là các công ty gắn công nghệ của các nhà đầu tư với các nước chủ nhà chính, vì vậy các nước chủ nhà có thể tiếp cận công nghệ tiên tiến thông qua đó họ có thể học hỏi kinh nghiệm và kỹ thuật.

>>Giấy phép đầu tư nước ngoài>>

3.2. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Là đặc điểm chung của các doanh nghiệp FDI nói chung, các doanh nghiệp và doanh nghiệp FDI Việt Nam cũng sẽ tương tự như đặc điểm của các doanh nghiệp FDI nói chung. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp FDI Việt Nam, có một số đặc điểm khác như:

  • Số vốn đầu tư của các doanh nghiệp FDI vào Việt Nam thường không lớn so với các nước tiếp nhận đầu tư khác;
  • Dòng vốn FDI vào Việt Nam hiện chiếm phần lớn là Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,…. (phần còn lại chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ);
  • Doanh nghiệp của các công ty FDI đầu tư vào Việt Nam chủ yếu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Hai công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trở lên;
  • Quy mô của các công ty FDI chủ yếu là vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp FDI này tập trung vào các ngành như linh kiện điện tử, may mặc, gia công may mặc, Logistic,…. Thông thường các ngành công nghiệp cần nhiều công nhân, khu vực xây dựng,…

3.3. Loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp FDI

Hiện nay, tại Việt Nam được phép thành lập các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau, bao gồm:

  • LLC một thành viên;
  • Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;
  • Doanh nghiệp cổ phần;
  • Doanh nghiệp hợp tác.
  • Với các loại hình doanh nghiệp khác nhau, điều kiện, thủ tục, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI sẽ khác nhau.

4. Phân loại doanh nghiệp FDI (Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)

Để có thể phân loại doanh nghiệp, các doanh nghiệp FDI có nhiều tiêu chí khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết này. Công ty kiểm toán ES-GLOCAL chia sẻ với bạn ba cách để phân loại các công ty FDI như: Theo bản chất của đầu tư, theo bản chất của dòng vốn, theo động cơ và mục đích của các nhà đầu tư nước ngoài. Hãy xem cách phân loại các công ty FDI dưới đây.

4.1. Theo tính chất của đầu tư

(*) Đầu tư phương tiện hoạt động

  • Đầu tư vào phương tiện đầu tư là một hình thức FDI, trong đó công ty mẹ đầu tư mua và thành lập các cơ sở kinh doanh mới tại nước sở tại;
  • Hình thức đầu tư này làm tăng khối lượng đầu tư.

(*) Mua lại và sáp nhập

  • Mua lại và sáp nhập là một hình thức FDI, trong đó hai hoặc nhiều doanh nghiệp và công ty FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp (có thể đang hoạt động ở nước sở tại hoặc ở nước ngoài) mua một doanh nghiệp FDI ở nước sở tại.
  • Hình thức này không nhất thiết dẫn đến sự gia tăng khối lượng đầu tư.

4.2. Phân phối lại theo bản chất của dòng vốn

(*) Vốn cổ phiếu

  • Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do công ty trong nước phát hành ở mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty.

(*) Vốn tái đầu tư

  • Các doanh nghiệp có vốn FDI có thể sử dụng lợi nhuận chưa phân phối thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh.

(*) Các khoản vay nội bộ hoặc giao dịch nợ, bồi thường cho các khoản nợ nội bộ

  • Cho vay nội bộ hoặc giao dịch nợ, bồi thường nợ nội bộ được hiểu là giữa các chi nhánh hoặc công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hoặc mua cổ phần, trái phiếu doanh nghiệp. việc của nhau. Sau đó bù đắp các khoản nợ (vay, phải thu, phải trả,…) để chuyển đổi phần vốn góp mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

4.3. Phân khúc theo động lực của nhà đầu tư

(*) Vốn để tìm nguồn lực

  • Đây là những dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên giá rẻ và dồi dào ở nước sở tại, khai thác nguồn lao động có thể thấp về kỹ năng nhưng giá thấp, hoặc khai thác nguồn lao động lành nghề dồi dào. Loại vốn này cũng nhằm khai thác các tài sản có thương hiệu hiện có ở nước sở tại (như các điểm du lịch nổi tiếng). Nó cũng nhằm mục đích khai thác tài sản trí tuệ của nước sở tại. Ngoài ra, hình thức vốn này cũng nhằm cạnh tranh nguồn lực chiến lược để tránh rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh.

(*) Vốn tìm kiếm hiệu quả

  • Đây là nguồn vốn để tận dụng chi phí đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như nguyên liệu rẻ, chi phí nhân công rẻ, chi phí các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí truyền thông, vận chuyển… Mặt bằng sản xuất kinh doanh giá rẻ, thuế suất ưu đãi, điều kiện pháp lý…

(*) Vốn tìm kiếm thị trường

  • Đây là một hình thức đầu tư để mở rộng thị trường hoặc giữ cho thị trường không bị các đối thủ cạnh tranh chiếm đoạt. Ngoài ra, hình thức đầu tư này cũng nhằm tận dụng các thỏa thuận hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các quốc gia, khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào thị trường khu vực và toàn cầu. 

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Doanh nghiệp FDI là gì? Cẩm nang về đầu tư trực tiếp nước ngoài . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá