Doanh thu tính thuế thu nhập Doanh nghiệp

Hướng dẫn cách xác định Doanh thu tính thuế thu nhập Doanh nghiệp, doanh thu tính thu nhập chịu thuế TNDN, cách xác định Doanh thu đối với doanh nghiệp kê khai theo khấu trừ PP – Trực tiếp, theo quy định tại Thông tư 78 và Thông tư số 96 mới nhất hiện nay. Mời quý khách hàng theo dõi bài viết sau đây của Luatvn.vn. Xin cảm ơn!
Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Theo Quy định tại Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/ quy định: Doanh thu thuộc đối tượng tính thuế TNDN như sau:

Mục lục

1. Doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

xác định Doanh thu tính thuế thu nhập Doanh nghiệp
xác định Doanh thu tính thuế thu nhập Doanh nghiệp
– Doanh thu được sử dụng để tính thu nhập chịu thuế TNDN là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa, phí chế biến và phí cung cấp dịch vụ, bao gồm trợ cấp giá, phụ phí và phụ phí mà doanh nghiệp được hưởng, bất kể đã được thu hay chưa. tiền hoặc không nhận được tiền.

a) Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

– Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

Ví dụ 1: Luatvn.vn là người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương thức tín dụng thuế. Hóa đơn GTGT bao gồm các mặt hàng sau:

Giá bán 500.000 đồng
Thuế GTGT (10%) 50.000 đồng
Giá thanh toán 550.000 đồng
– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế = 500. VND. (Chưa bao gồm vat)

b) Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

– Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT.

Ví dụ 2: Công ty B là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương thức trực tiếp về thuế GTGT. Hóa đơn gốc chỉ ghi giá bán là 220.000 đồng (đã bao gồm VAT giả). – Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là 220.000 đồng.

c) Trường hợp khách hàng thanh toán trước trong nhiều năm:

– Doanh thu tính thu nhập chịu thuế được phân bổ vào số năm trả trước hoặc xác định theo doanh thu một lần.

– Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thì việc xác định số thuế ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu trước được chia (:) theo số năm thu thập trước.

2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

a) Đối với việc bán hàng hóa, đó là thời điểm quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua.
b) Đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành một phần cung cấp dịch vụ cho người mua, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT. -BTC, Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
c) Trường hợp vận tải hàng không, thời gian hoàn thành việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.

3. Doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp được xác định như sau:

Chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN
Chi phí Doanh thu tính thuế TNDN

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ được bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Đối với hàng hóa, dịch vụ được bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ thanh toán một lần, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ dùng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán sản phẩm, hàng hóa. , dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.

Ví dụ 1:

Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ô tô và lắp ráp ô tô. Doanh nghiệp A sử dụng lốp xe ô tô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc sử dụng lốp xe ô tô để tiếp tục lắp ráp thành xe thành phẩm, trong trường hợp này các sản phẩm lốp xe của doanh nghiệp không phải chuyển đổi. được tính vào doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ 2:

Doanh nghiệp B là một doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B xuất khẩu một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho người lao động sử dụng để làm việc tại doanh nghiệp, các sản phẩm máy tính này không phải chuyển đổi để tính doanh thu chịu thuế thu nhập. doanh nghiệp”.

c) Đối với hoạt động chế biến hàng hóa

Đối với hoạt động chế biến hàng hóa, số tiền thu được từ hoạt động gia công bao gồm tiền lương, chi phí nhiên liệu, động lực, vật tư phụ trợ và các chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

d) Đối với hàng hóa của đơn vị giao đại lý, ký gửi, nhận đại lý, ký gửi hàng hóa theo hợp đồng đại lý và ký gửi đúng bản sao thì hoa hồng được xác định như sau:

– Doanh nghiệp giao hàng cho đại lý. đại lý (bao gồm cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số hàng hóa bán ra.
– Doanh nghiệp làm đại lý, ký gửi hàng hóa để bán đúng giá do người gửi hàng, người gửi hàng quy định là hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý hoặc hàng hóa ký gửi.
e) Đối với cho thuê tài sản
Đối với cho thuê tài sản là số tiền bên thuê phải trả theo từng thời kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê thanh toán trước trong nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm nộp trước hoặc xác định theo doanh thu tiền mặt một lần.

Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện thực hiện chế độ kế toán thực tế, hóa đơn, chứng từ và Để xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

– Là số tiền thuê cho mỗi năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước. phân chia (:) Số năm trả trước.
– Là toàn bộ số tiền cho thuê của tài sản cho số năm thanh toán trước.

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

– Là toàn bộ số tiền thuê nhà phải nộp của bên thuê trong nhiều năm thì xác định được số thuế thu nhập. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm nộp trước chia cho (:) số năm thanh toán trước của bên thuê.

g) Đối với kinh doanh sân golf, số tiền thu được từ việc bán thẻ thành viên, thẻ sân golf và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

– Đối với hình thức bán vé và bán thẻ golf hàng ngày, doanh thu từ kinh doanh sân golf làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác. phát sinh trong kỳ thuế
– Đối với hình thức bán vé và bán thẻ thành viên bằng thẻ trả trước trong nhiều năm, doanh thu được sử dụng làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế của từng năm là số tiền từ việc bán thẻ và các khoản thu khác thực tế thu được. chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc được xác định bởi doanh thu thanh toán một lần.

h) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

– Là thu nhập từ lãi tiền gửi, từ lãi suất cho vay, doanh thu từ cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế. hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

i) Đối với hoạt động vận tải là tổng doanh thu từ vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

k) Đối với hoạt động cấp điện, nước sạch

– Là lượng điện, nước sạch cung cấp trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận ghi chỉ số công tơ điện và ghi trên hóa đơn tiền điện, nước sạch.

Ví dụ: Hóa đơn tiền điện hiển thị chỉ số công tơ từ ngày 5 tháng 12 đến ngày 5 tháng 1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1.
1) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh thu được sử dụng để tính thu nhập chịu thuế là tổng số tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, bao gồm phụ phí và phí bổ sung do công ty bảo hiểm thu. Doanh nghiệp bảo hiểm không được hưởng thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

– Doanh thu từ kinh doanh bảo hiểm:

  • Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu từ việc thu phí bảo hiểm gốc; thu phí bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm; thu phí quản lý hợp đồng bảo hiểm; thu phí dịch vụ đại lý bao gồm giám định thiệt hại, xem xét bồi thường, yêu cầu bồi thường của bên thứ ba, xử lý 100% hàng hóa bồi thường (không bao gồm giảm quyết toán giữa các doanh nghiệp thành viên để hạch toán nội bộ).
  • Các bộ phận trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm độc lập) sau khi trừ các khoản phải nộp chỉ để giảm doanh thu như: hoàn trả phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; Hoàn tiền khi nhận bảo hiểm; giảm phí tái bảo hiểm; Hoàn trả hoa hồng tái bảo hiểm nhượng lại: giảm hoa hồng tái bảo hiểm.

Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm thì doanh thu về tỉnh thu nhập chịu thuế của mỗi bên

– Là phí bảo hiểm gốc thu theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên không bao gồm thuế giá trị gia tăng. được tăng lương.
Đối với hợp đồng bảo hiểm đồng ý thanh toán từng kỳ, doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế là số phải thu phát sinh trong từng thời kỳ.

Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ:

  • Trường hợp có sự thu thập giao dịch giữa doanh nghiệp liên kết hoặc giữa doanh nghiệp kế toán phụ thuộc và trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu được sử dụng để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm doanh thu thay cho công ty bảo hiểm.
– Doanh thu từ hoạt động môi giới bảo hiểm: Hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn trả hoa hồng môi giới bảo hiểm.

m) Đối với hoạt động xây lắp là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt, nghiệm thu.

– Trường hợp xây lắp, kể cả nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây lắp, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
– Trường hợp xây lắp, không bao gồm đấu thầu vật tư, máy móc, thiết bị thì số tiền từ hoạt động xây lắp không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chia kết quả kinh doanh cho doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính như sau:

  • Thuế là doanh thu của mỗi bên chia theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chia kết quả kinh doanh theo sản phẩm thì doanh thu chịu thuế là doanh thu từ sản phẩm chia cho mỗi bên theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chia kết quả kinh doanh theo lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu dùng để xác định thu nhập trước thuế là số tiền từ việc bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

  • Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải chỉ định một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được chia cho mỗi bên tham gia hợp đồng. hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp riêng theo quy định hiện hành.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chia kết quả kinh doanh theo lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu được sử dụng để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

  • Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải chỉ định một bên làm đại diện có trách nhiệm phát hành hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay mặt cho các bên khác vào hợp đồng. hợp đồng hợp tác kinh doanh.

o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử thông thường, kinh doanh cá cược)

– Là số tiền thu được từ hoạt động này bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền đã nộp. cho khách.

p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán

– Là doanh thu từ dịch vụ môi giới, kinh doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý chứng khoán. quản lý quỹ đầu tư, cấp chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.

q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh

– Là số thu được từ việc cung cấp dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.

Bài viết trên đây của công ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Doanh thu tính thuế thu nhập Doanh nghiệp. Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá