Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với các khoản thu về đất đai

Bài viết này nhằm hỗ trợ Nhà nước cho thuê đất, mặt bằng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai, nộp tiền thuê đất, mặt nước theo quy định. Để có thể khai báo chính xác và đầy đủ tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước, tìm hiểu làm thế nào để xác định số tiền phải trả cho thuê đất và tiền thuê mặt nước, người thuê đất cũng cần phải nghiên cứu một số chính sách pháp lý. Bài viết sau đây sẽ trình bày hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với các khoản thu về đất đai mới nhất.

Chế độ thu tiền thuê đất và thuê mặt nước trong các văn bản quy phạm pháp luật

Luật Đất đai 2013
Luật quản lý thuế
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về chuyển đổi đất nước – công ty cổ phần thành công ty cổ phần.
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất và các loại giá đất khác nhau.
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, mặt nước.
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Hướng dẫn thi hành Một số điều của Luật Quản lý thuế và Hướng dẫn thi hành Một số điều của Luật Quản lý thuế theo Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Các thông tư khác

Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/TT-BTC ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, mặt nước.
Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn luân chuyển hồ sơ người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc tái định cư sau khi nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ.
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Một số điều của Nghị định số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Một số điều của Nghị định số 116/2004/TT-BTC ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và giá khung đất.

Đối tượng nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhà nước thuê đất, mặt nước (sau đây gọi tắt là bên thuê đất hoặc mặt nước) hàng năm thu tiền thuê mặt nước hoặc thuê mặt nước một lần trong suốt thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất hoặc thuê mặt nước theo quy định. Chi tiết:

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hình thức cho thuê hàng năm

Gia đình, cá nhân

  • Cho thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối;
  • Thời hạn thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Sau khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình và cá nhân có thể xem xét tiếp tục cho thuê đất nếu cần thiết.
  • Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn ngạch giao đất từ ngày 01/01/1999 đến ngày 01/01/2099, trừ diện tích đất phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Cho thuê đất làm địa điểm xây dựng sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ;
  • Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng cho mục đích thương mại;
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối thì được giao đất khi chưa thu thuế sử dụng đất thì phải chuyển đổi thành đất thuê.

Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với các khoản thu về đất đai

Tổ chức hoặc doanh nghiệp

  • Tổ chức kinh tế cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng phục vụ mục đích thương mại; xây dựng kết cấu hạ tầng chuyển nhượng, cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ.
  • Trường hợp tổ chức kinh tế, kiều bào, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có ý định sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối thì Nhà nước có quyền xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
  • Tổ chức kinh tế đã nộp tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nộp thuế sử dụng đất, đã nộp thuế sử dụng đất hoặc đã nộp tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đã nộp thuế sử dụng đất để chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào quỹ ngân sách nhà nước; tổ chức kinh tế đã mua, thanh lý, định giá hoặc bán tài sản do phá sản, đã sử dụng hết nhu cầu sử dụng đất, tổ chức kinh tế chưa nộp thuế sử dụng đất thì được chuyển đổi thành đất cho thuê.
  • Các trường hợp khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị quyết định.

Nhà nước thuê đất hoặc thuê mặt nước hàng năm hoặc một lần

Nhà nước cho thuê đất, cho thuê mặt nước theo một trong các trường hợp sau đây, thu tiền thuê đất hoặc một lần toàn bộ thời gian thuê đất hoặc mặt nước theo năm:
  • Người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng cho mục đích thương mại; xây dựng kết cấu hạ tầng chuyển nhượng, cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ; xây dựng nhà ở để bán, cho thuê.
  • Tổ chức, tổ chức phi chính phủ nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng văn phòng.
  • Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nước, biển thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

>>>> Xem thêm: Di chúc để lại nhà và đất cho con cháu rồi có thể thay đổi được không? >>>>

Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên thuê mặt nước và đất liền

  • Kê khai tiền thuê đất (Mẫu số 01/TMDN).
  • Quyết định cho thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc hợp đồng gia hạn cho thuê đất, cho thuê đất.
  • Giấy tờ chứng minh đối tượng không phải nộp, được hưởng ưu đãi, miễn, giảm tiền thuê đất hoặc tiền thuê mặt nước.
  • Theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính, các giấy tờ liên quan đến bồi thường đất đai, hỗ trợ đất đai cho người bị thu hồi đất, bao gồm (nộp bản sao) một bản sao có đóng dấu chứng minh của đơn vị và xuất trình bản chính để so sánh: Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ đất đai hoặc/) Văn bản quy phạm pháp luật về bồi thường, hỗ trợ bồi thường, hỗ trợ đất đai cho người bị thu hồi đất
  • Các giấy tờ liên quan khác (nếu có) (nộp bản sao con dấu của đơn vị đóng dấu và xuất trình bản chính để so sánh) như sau: Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Pháp luật về xúc tiến đầu tư.

Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với các khoản thu về đất đai

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước thuê đất, mặt nước phải đến cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để nhận hồ sơ. (Không thu phí) Tờ khai thuê đất, mặt nước và hướng dẫn kê khai theo quy định (Mẫu 01/TMDN kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007) Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Cơ quan thuế (xem mẫu đơn và tờ khai của từng mặt hàng trong phụ lục của tài liệu này) kê khai một hai (02) và nộp cho Văn phòng Đăng ký cùng với đơn xin thuê đất và mặt nước. quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên thiên nhiên.
Trong trường hợp diện tích hợp đồng thuê đất hoặc thuê mặt nước thay đổi, chủ sở hữu quyền sử dụng đất hoặc mặt nước phải kê khai lại đơn xin thuê đất mới và nộp hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên. Trường hợp được hưởng quyền thuê đất hoặc tiền thuê mặt nước trong năm trước và đã nộp hồ sơ kê khai tiền thuê đất hoặc mặt nước cho cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ kê khai tiền thuê đất, mặt nước.

Xác định tiền thuê bề mặt nước và đất

Trong trường hợp nộp tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước hàng năm. Tình trạng bình thường

  • Tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước phải được thanh toán trong 1 năm = Đơn giá thuê mặt nước và đất liền X Diện tích đất thuê, thuê mặt nước – Tiền thuê đất, mặt nước được miễn, giảm theo quy định – Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được giao năm 2001, được khấu trừ từ tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước
Ví dụ: Doanh nghiệp D quyết định cho thuê 100m2 đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại vị trí đường cấp 1 thành phố A với đơn giá thuê đất là 950.000 đồng/m2/năm; doanh nghiệp D không đủ điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất mà không phải nộp tiền bồi thường đất và tiền hỗ trợ đất. Doanh nghiệp D phải đối phó với tiền thuê đất trong 1 năm là 950.000 đồng/m2 X 100m2 = 95.000.000 đồng
Năm thanh toán tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước được tính từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Năm đầu tiên cho thuê đất hoặc thuê mặt nước, năm kết thúc hợp đồng thuê đất hoặc thuê mặt nước dưới 12 tháng thì tiền thuê đất năm đầu tiên và năm kết thúc hợp đồng thuê được tính theo số tiền thuê đất.

Trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê bề mặt nước và đất

  • Tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước phải được thanh toán = Số năm trả tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước X Đơn giá thuê mặt nước và đất liền X Diện tích đất thuê, thuê mặt nước – Tiền thuê đất, mặt nước được miễn, giảm theo quy định – Bồi thường đất đai, hỗ trợ đất đai
Lưu ý: Số năm nộp tiền thuê đất và tiền thuê đất mặt nước bằng tổng số năm thuê trừ đi số năm miễn tiền thuê đất và tiền thuê đất mặt nước (nếu có).

Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

 Trường hợp cho thuê đất, mặt nước mới thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo thuê hợp lệ, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất hoặc tiền thuê mặt nước phải nộp. Nộp bản sao cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 02/TMDN ban hành cùng với Thông tư 60/2007/TT-BTC. Thuê đất » Người thuê nhà cho thuê đất hoặc mặt nước phải nộp tiền thuê đất hoặc tiền thuê mặt nước cho ngân sách nhà nước theo hướng dẫn trong thông báo của cơ quan thuế.
Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với các khoản thu về đất đai
Sau khi thanh toán tiền thuê nhà năm đầu tiên, tiền thuê nhà hàng năm tiếp theo được thanh toán theo 2 đợt, cơ quan thuế gửi thông báo thanh toán tiền thuê đất trực tiếp cho bên thuê như sau:
  • Thời gian nộp lần đầu: Không chậm nhất là ngày 15/4 thông báo về việc nộp tiền thuê đất và thuê mặt nước; hạn nộp là ngày 1/5.
  •  Chu kỳ thanh toán thứ hai: Thông báo thanh toán tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước không muộn hơn ngày 15/9; hạn chót nộp hồ sơ là ngày 1/10.
Khi cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê đất mặt nước thì cơ quan thuế xác định lại khoản tiền thuê đất hoặc thuê mặt nước phải nộp và thông báo cho người có nghĩa vụ.
Trường hợp bên thuê nộp tiền thuê đất hoặc thuê đất mặt nước một lần trong suốt cả năm thì tiền thuê đất hoặc thuê mặt nước phải nộp theo thời hạn thuê và nộp lần đầu tiên trong năm đó.

Xử lý vi phạm chế độ thu tiền thuê đất

Trường hợp thời hạn nộp tiền thuê đất hoặc tiền thuê mặt nước quá hạn nhưng bên thuê đất chưa nộp thì bị phạt 0,05%/ngày (5/1000)/ngày đối với số tiền đã nộp quá hạn.
Ngoài ra, việc xử phạt vi phạm chế độ thu tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước khác được thực hiện theo quy định tại Khoản B, Công văn số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Công Thương. Sở Tài chính chỉ đạo thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với các khoản thu về đất đai.  Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá