Những điều cần biết về thủ tục đầu tư nước ngoài năm 2021

Luật VN qua bài viết “thủ tục đầu tư nước ngoài” sẽ giới thiệu tới quý khách thủ tục quy trình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam rất được chính phủ quan tâm và chú trọng như lúc này. Trước sự thay đổi của tình hình Thế giới cả về địa lý lẫn chính trị, hiện nay Việt Nam đang được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư, các tập đoàn lớn trên toàn cầu.

Với ưu thế dân số đông trên 100.000.000 dân, 2/3 là đang trong tuổi lao động Việt Nam được đánh giá cao về nguồn nhân lực trẻ, có tay nghề cao, đặc biệt Việt Nam có chính trị ổn định người dân mến khách đã được bạn bè mọi người trên toàn thế gii ghi nhận.

Trước sự hội nhập nhanh sâu rông tất cả các lĩnh vực và một số hiệp định mới được ký kết như EVFTA – Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu càng làm cho Việt Nam đón nhận nhiều nhà đầu tư hơn.

Quý khách muốn đầu tư vào Việt Nam muốn tư vấn hãy liên hệ với luatvn.vn số Hotline/Zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí. 

Mục lục

Lời dẫn đầu – Luatvn.vn

Với sự quyết tâm của các cấp các ngành từ Trung Ương đến địa phương đang nỗ lực để đón làn sóng đầu tư các dự án mới. Đây sẽ là cơ hội mới cho tất cả các địa phương để tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho địa phương, kinh tế cả nước nói chung.

Với mong muốn góp phần phát triển nền kinh tế, Nhà nước đã chủ động đưa ra những chính sách, quy định, thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhằm tận dụng nguồn nhân lực, khoa học kĩ thuật có giá thành rẻ và tìm được nhiều lợi nhuận cũng như đối tác uy tín. Luật VN tôi xin chia sẻ những điều cần biết khi thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Căn cứ văn bản pháp luật

Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Luật Đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Luật số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khoá XII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về quy định hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP.

Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển Giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao.

Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.

Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.

Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Thông tư số 17/2010/TT-BKH ngày 22 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng.

Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;

Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;

Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Thông tư số: 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực ngày 15/04/2013).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp số 32/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.

Luật sửa đổi, bổ sung điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013.

Hiệp định WTO:

Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)

Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)

Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)

Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)

Hiệp định về Nông nghiệp (AoA)

Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)

Hiệp định về Chống bán Phá giá

Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp

Hiệp định về Tự vệ

Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu

Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)

Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT)

Hiệp định về Định giá Hải quan

Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển

Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)

Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp.

  • EVFTA – Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu âu

Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư

  • Theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2014, đối với dự án đầu tư có yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 33. , 34 và 35 Luật Đầu tư 2014.
  • Trường hợp dự án không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2014 thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.
    Như vậy, nếu nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, điều đầu tiên là phải xem dự án đầu tư có bắt buộc phải xin quyết định chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không. không phải. Trường hợp thuộc về mình trước tiên phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục đăng ký đầu tư

Theo Điều 36, Khoản 1 và Khoản 2 Luật Đầu tư 2014, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

Các trường hợp phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Các trường hợp không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”

Quy định về việc đầu tư Việt Nam ra nước ngoài

Điều kiện để có được Giấy phép đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Điều kiện 1:

– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Điều kiện 2: 

– Đầu tư những lĩnh vực ngành nghề không nằm trong danh sách Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như: Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật; Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; Kinh doanh pháo nổ.

Điều kiện 3:

– Nếu dự án đầu tư thuộc các trường hợp lĩnh vực đặc biệt như: Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài thì thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều kiện 4:

– Nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên, trừ các trường hợp sau đây:

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán.

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác.

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện 5:

– Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế

Điều kiện 6:

– Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo:
các hình thức sau đây:

+ Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông
+ Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
+ Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác

Nếu nhà đầu nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đã tuân thủ các điều kiện như trên thì cần thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục như sau đây. Để hạn chế các trường hợp mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến công việc về Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm:

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài 1 bộ hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với nhà đầu tư là cá nhân. Hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức. 

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án. 

– Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ;

Trình tự thực hiện: Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 

Bước 1: Xác định loại dự án cần xin quyết định chủ trương đầu tư

Trường hợp dự án thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư, tùy thuộc vào loại dự án và quy mô dự án, chủ đầu tư phải đăng ký với cơ quan tương ứng. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư thuộc các cơ quan tương ứng, bao gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của Quốc hội:

  • Các dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt nhân; dự án đầu tư chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chống gió, cát bay, rừng phòng hộ chống sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên có quy mô từ 500 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân, tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các khu vực khác;
  • Dự án đầu tư yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù cần được Quốc hội quyết định.

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

  • Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn: dự án đầu tư có yêu cầu di dân, tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở các khu vực khác; dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay, bến cảng, khu vực cảng biển đặc biệt; dự án đầu tư mới trong kinh doanh vận tải hành khách bằng đường hàng không; dự án đầu tư chế biến dầu khí; Dự án đầu tư kinh doanh cá cược, casino…
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Các dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Dự án đầu tư yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu, chuyển nhượng dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp sau: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và quy mô dân số dưới 15.000 người trong đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và dân số dưới 10.000 người ở khu vực ngoài đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số trong khu vực phát triển hạn chế hoặc nội thành lịch sử (quy định tại đồ án quy hoạch đô thị) của khu đô thị đặc biệt;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf (golf);
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại hải đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, khu vực ven biển và các khu vực khác ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Bước 2: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Hồ sơ tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản khác xác định quyền sử dụng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải thích về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;
  • Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện và năng lực của nhà đầu tư.

Thời gian thực hiện:

  • Dự án thuộc chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Khoảng 60 ngày
  • Dự án thuộc chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: Khoảng 40 ngày

Cơ quan giải quyết: Thủ tướng chính phủ, UBND cấp tỉnh

Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Bước 3: Xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp để xin Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông;
  • Danh sách người đại diện theo uỷ quyền;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân cá nhân nếu thành viên sáng lập là cá nhân;
  • Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; văn bản bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực của người đại diện theo uỷ quyền;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trên tại Sở Kế hoạch & Đầu tư: Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch & Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu muốn thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thêm những công việc sau đây:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân.

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty cổ phần

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân. 

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự. 

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý:

– Người thành lập doanh nghiệp/người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở.

– Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

– Nếu từ chối cấp thì Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở phải thông báo. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Quý khách muốn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện có vốn đầu tư nước ngoài… hãy liên hệ số điện thoại 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá