Quy định vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Bạn đang có kế hoạch thành lập công ty cổ phần, nhưng bạn còn thắc mắc không biết có những quy định vốn điều lệ trong công ty cổ phần như thế nào? Vốn điều lệ của công ty cổ phần là bao nhiêu? Luatvn.vn sẽ giúp bạn tháo gỡ những thắc mắc đó, hoặc quý khách có thể gọi đến Hotline/ zalo: 0763.387.788 để biết thêm chi tiết.

Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là công ty được thành lập do nhiều người, tổ chức xã hội có tư cách pháp nhân tự nguyện góp vốn với nhau. Vốn của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần, người nắm giữ các cổ phần còn được gọi là các cổ đông.

Theo điều 111 của Luật doanh nghiệp 2020 quy đinh công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó;

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

  • Cổ đông công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa;

  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu sau khi thành lập.

  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

quy định vốn điều lê trong công ty cổ phần
                                        quy định vốn điều lê trong công ty cổ phần

Những quy định về vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Khi góp vốn vào công ty cổ phần thì phần vốn của các cổ đông cũng được quy định cụ thể tại điều 112 của Luật doanh nghiệp như sau:

  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

  • Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp,

  • cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

  • Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

  • Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

Cổ phần trong công ty cổ phần được chia làm 2 loại cổ phần: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Mỗi một loại cổ phần sẽ cho người sở hữu cổ phần đó các quyền,nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

  • Cổ phần phổ thông: Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông, được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.
  • Cổ phần ưu đãi: Người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có các loại như: Cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Vốn điều lệ của công ty cổ phần có thể góp bằng những hình thức nào?

  • Tài sản góp vốn có thể là tiền Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, hoặc các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam hoàn toàn có thể góp vốn điều lệ miễn sao có văn bản đồng ý về tài sản đó của tất cả các thành viên tham gia góp vốn.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng vào góp vốn cổ phần là bao gồm những quyến như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và được pháp luật công nhận là chủ sở hữu những quyền đấy thì được phép góp vốn vào công ty cổ phần.

Thời hạn góp vốn trong công ty cổ phần được quy đinh tại luật doanh nghiệp 2014 như sau: 

  • Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
  • Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp sau

  • Theo quyết định của Hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho công đông theo tỷ lệ mà cổ đông sở hữu cổ phần trong công ty nếu công ty hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng kí doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
  • Công ty mua lại cổ phần đã phát hành
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định

Qua bài viết trên cũng đã giúp quý bạn hiểu rõ hơn về quy định vốn điều lệ trong công ty cổ phần là như thế nào. Quý bạn còn những vấn đề thắc mắc về luật cũng như thủ tục thì các bạn có thể truy cập Luatvn.vn Hoặc Hotline/ Zalo: 0763.387.788 để được tư vấn miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá