Quyết toán thuế TNDN cần lưu ý những gì?

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Hồ sơ, thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2021 bao gồm việc gì và khi nào thực hiện? Những vấn đề nào cần lưu ý khi thực hiện giải quyết cân bằng? Tất cả các câu hỏi của bạn sẽ nằm trong nội dung bài viết dưới đây của Luật VN.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Quyết toán thuế TNDN cần lưu ý những gì?
Quyết toán thuế TNDN cần lưu ý những gì?

Mục lục

1. Quyết toán thuế TNDN là gì? Hồ sơ giải quyết Quyết toán thuế TNDN bao gồm những gì?

1.1. Quyết toán thuế TNDN là gì?

  • Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, còn được gọi là kê khai quyết toán, đề cập đến việc doanh nghiệp kê khai tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế. Tờ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm quyết toán, kê khai thuế hàng năm trong trường hợp có quyết định giải thể doanh nghiệp, chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, Sau khi chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế ra quyết định quyết toán cho doanh nghiệp, mục đích chính là thu số thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, nó chỉ đơn giản được hiểu rằng doanh nghiệp kê khai nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình cho năm tài chính đó.

1.2 Tệp hoàn thiện bao gồm những gì?

Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các văn bản sau:

– Báo cáo tài chính năm quyết toán, hoặc báo cáo tài chính tính đến thời điểm quyết định giải thể, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động. Với các loại hình doanh nghiệp khác nhau, báo cáo gửi không giống nhau, nhưng về cơ bản được chia thành 04 loại báo cáo tài chính như sau:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC;
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC;
  • Thông tư 132/2018/TT-BTC;
  • Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện theo mẫu 03/TNDN và phụ lục kèm theo, nếu có. Các phụ lục này thường bao gồm:

  • Phụ lục về kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó: Doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo Mẫu số 03-1A/TNDN; Doanh nghiệp trong ngành ngân hàng và tín dụng sử dụng Mẫu số 03-1B/TNDN; Công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo Mẫu số 03-1C/TNDN Phụ lục chuyển lỗ theo Mẫu số 03-2/TNDN;
  • Phụ lục ưu đãi thuế TNDN: Ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư (dự án đầu tư), cơ sở kinh doanh di dời, dự án đầu tư mới theo Mẫu số 03-3A/TNDN; Ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo Mẫu số 03-3B/TNDN; Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số, doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ (lao động nữ chiếm hơn 50% tổng số lao động). hiện tại và thường xuyên sử dụng) hoặc sử dụng trên 100 lao động nữ (lao động nữ chiếm trên 30% lao động thường xuyên) theo Mẫu số 03-3C/TNDN;
  • Phụ lục số thuế TNDN nộp ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp có thu nhập nước ngoài) được khấu trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN;

  • Phụ lục thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện theo Mẫu số 03-5/TNDN;
  •  Phụ lục tính và nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có đơn vị sản xuất hạch toán chi phí phụ thuộc đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khác với địa phương nơi đặt trụ sở chính, theo mẫu số 03-8/TNDN;
  • Đặc biệt, từ năm 2017 bổ sung 04 phụ lục kê khai với doanh nghiệp có giao dịch bên liên quan, bao gồm: Phụ lục 01: Thông tin về quan hệ bên liên quan và giao dịch của bên liên quan; Phụ lục 02: Danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp trong hồ sơ quốc gia; Phụ lục 03: Danh mục thông tin, tài liệu cần cung cấp trong hồ sơ toàn cầu; Phụ lục 04: Công bố thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cụ thể như sau:
“… 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
  1. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế hàng năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với tờ khai thuế hàng năm;”
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế hàng năm là ngày cuối cùng của tháng thứ ba, tính từ cuối năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp có năm tài chính trùng với năm dương lịch là từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch là ngày 31/3/2022 là thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
    Trường hợp doanh nghiệp có ngày kết thúc năm tài chính là 30/6/2021 thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày 30/9/2022.
Hồ sơ khai thuế có thể được gia hạn tối đa 60 ngày. Để gia hạn thời gian nộp hồ sơ, người nộp thuế cần làm đơn đề nghị gia hạn (nộp trước thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế) nêu rõ lý do gia hạn, có xác nhận của Ủy ban Nhân sự. Người dân (xã, phường, thị trấn) hoặc công an (xã, phường, thị trấn) nơi phát sinh vụ việc thì được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan thuế sẽ trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế. Nếu cơ quan thuế không trả lời, yêu cầu gia hạn đã được chấp nhận. (Chi tiết tại Điều 46 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14)

3. Hướng dẫn chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN

Khi nào các doanh nghiệp có thể chịu lỗ? Làm thế nào để chuyển đổi tổn thất một cách chính xác? Căn cứ Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:
  • Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ sau quyết toán thuế thì chuyển toàn bộ, liên tục khoản lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập miễn thuế) của các năm tiếp theo.
  • Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, tính từ năm tiếp theo phát sinh tổn thất.
Quyết toán thuế TNDN cần lưu ý những gì?
Quyết toán thuế TNDN cần lưu ý những gì?

4. 09 lưu ý quan trọng khi Quyết toán thuế TNDN

Với kinh nghiệm cực kỳ nhân viên cùng với việc tham gia quyết toán thuế, bảo vệ và giải trình với cơ quan thuế trong nhiều cuộc kiểm toán thuế cho doanh nghiệp, Luật VN tóm tắt một số điểm cần lưu ý. có nghĩa là như sau:

4.1 Ghi chú về ghi nhận doanh thu

– Ghi chú về thời điểm ghi nhận doanh thu:
  • Đối với việc bán hàng hóa, đó là thời điểm quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua;
  • Đối với vận tải hàng không, đã đến lúc hoàn thành việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho người mua;
  • Đối với cung cấp dịch vụ, đã đến lúc hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành một phần việc cung cấp dịch vụ cho người mua.
– Kiểm tra các giao dịch mà giá thành hàng hóa cao hơn doanh thu; có doanh thu không tốn chi phí và ngược lại;…

4.2 Chi phí không được khấu trừ

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 25/2018/TT-BTC), quy định cụ thể như sau:
Trừ chi phí không được khấu trừ quy định tại khoản 2 Điều 4, doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ chi phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
  1. Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  3. Chi phí nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mỗi lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát lại chi phí của đơn vị mình xem có đủ hóa đơn, chứng từ hay không; Có công bằng hay không?…

4.3 Cho thuê hộ gia đình và xe hơi của cá nhân kinh doanh

  • Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã quy định lại một số điểm về các trường hợp cho thuê tài sản. Như vậy, các doanh nghiệp có chi phí liên quan đến thuê tài sản cá nhân như cho thuê nhà, cho thuê xe… Cần kiểm tra xem cá nhân đó có thuộc về một cá nhân kinh doanh hay không? Bạn có hoàn thành nghĩa vụ thuế hay không?

4.4 Về các khoản nợ

  • Lưu ý trên hồ sơ nợ phải trả như hóa đơn; hồ sơ cung cấp hàng hóa, dịch vụ; Xác nhận nợ hoặc hợp đồng kinh tế. Đặc biệt chú ý đến dư nợ 131 nhưng chưa ghi nhận doanh thu, tại sao có điều khoản tạm ứng trong hợp đồng hay không hoặc các khoản nợ của Tài khoản 331 đã quá hạn nhưng chưa thanh toán…;

4.5 Về thuế suất để hưởng

  • Về thuế suất, Luật VN đã gặp phải nhiều trường hợp kế toán hiểu sai thời gian ưu đãi thuế hoặc hiểu sai nội dung ưu đãi thuế, dẫn đến thiếu số thuế TNDN phải nộp. Do đó, nếu bạn cần kiểm tra vấn đề ưu đãi thuế, hãy kiểm tra kỹ cũng như tư vấn cho kế toán viên có trình độ và kinh nghiệm, nếu cần thiết, đừng ngần ngại gọi Luật VN để được tư vấn về kế toán thuế, quá trình Tư vấn hoàn toàn miễn phí.

4.6 Tạm nộp thuế TNDN và cách tính để không bị phạt

Đối với việc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, từ năm 2021 trở đi, theo điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, sau đó:
  • Người nộp thuế thuộc đối tượng lập báo cáo tài chính hàng quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
  • Người nộp thuế không phải lập báo cáo tài chính hàng quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý và quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp. thanh toán hàng quý tạm thời.

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của 3 quý đầu năm thuế không thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán hàng năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thuế nộp ít hơn số thuế tạm nộp trong ba quý đầu năm thì phải nộp tiền lãi chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong quý III. đến ngày nộp số tiền thuế chưa thanh toán vào ngân sách nhà nước.

4.7 Doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cần đặc biệt chú ý đến các vấn đề sau:
  • Xác định không đúng các trường hợp được miễn kê khai, lập biên bản trong giao dịch của bên liên quan;
  • Xác định cách tính chi phí lãi vay bị loại trừ khi có giao dịch liên kết không chính xác;
  • Giao dịch liên kết chưa được ghi nhận khi không thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn nộp hồ sơ…

4.8 Chuyển chi phí lãi vay cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết từ năm trước

Căn cứ Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định:
“Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động. kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi vay phát sinh trong kỳ cộng với chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
  • Phần chi phí lãi vay không được khấu trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được khấu trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được khấu trừ của kỳ tính thuế. Cấp độ tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay được tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo trong năm không được khấu trừ chi phí lãi vay;”

Như vậy

  • Nếu chi phí lãi vay vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi vay phát sinh trong kỳ cộng với chi phí khấu hao thì phần chi phí lãi vay này sẽ cần phải được theo dõi cho các năm tiếp theo. Điều đó có nghĩa là cần theo dõi và chuyển chi phí lãi vay trên HTKK để tính các chi phí được khấu trừ nếu đủ điều kiện.

4.9 Hàng tồn kho

Một số vấn đề cần lưu ý về hàng tồn kho như sau:
  • Kiểm tra việc xuất nhập khẩu hàng tồn kho không phù hợp với số dư phát sinh trong năm;
  • Xem lại số dư hàng tồn kho cuối năm lớn?
  • Kiểm tra hàng tồn kho trên sách và trong thực tế để xem nó có phù hợp không?

5. Một số câu hỏi thường gặp về Quyết toán thuế TNDN

Câu hỏi:

  • Doanh nghiệp có thể trả lại tờ khai quyết toán thuế TNDN không?

Trả lời:

  • Có. Doanh nghiệp được nộp lại tờ khai quyết toán thuế TNDN nếu phát hiện sai sót ảnh hưởng đến số liệu trên tờ khai (nộp tờ khai sửa đổi cùng với các tài liệu trong tờ khai bổ sung để điều chỉnh quyết toán thuế).

Câu hỏi:

  • Doanh nghiệp thua lỗ có phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Trả lời:

  • Các doanh nghiệp thua lỗ vẫn tiến hành quyết toán thuế như bình thường. Khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp dưới 0 (doanh nghiệp đang lỗ): doanh nghiệp xác định số lỗ và thực hiện chuyển lỗ tổng và liên tục, nhưng không quá 5 năm kể từ năm bắt đầu thực hiện lỗ (tức là năm tiếp theo của năm phát sinh lỗ). Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thêm lỗ trong quá trình chuyển lỗ thì các khoản lỗ mới phát sinh sẽ được thực hiện tương tự trong tối đa 5 năm tài chính tiếp theo (tính từ năm sau năm phát sinh lỗ).

Qua bài viết Quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp cần lưu ý những gì?  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788