Sau khi chấm dứt HĐLĐ thì thời gian trả sổ BHXH là bao lâu?

Khách hàng: Luật sư thân mến: Vào ngày 23 tháng 3 năm 2017, tôi đã nộp đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động và theo quyết định của Tổng giám đốc, tôi sẽ chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 28 tháng 3. Năm 2017, với tất cả các thủ tục thanh toán nợ của công ty, tôi cũng đã hoàn thành, tổng giám đốc công ty quyết định thanh toán tiền xuất ngũ và trả lại tài liệu cho tôi vào ngày 29 tháng 3 năm 2017. Sau khi chấm dứt HĐLĐ thì thời gian trả sổ BHXH là bao lâu?

Quyết định đã được đưa ra, nhưng đến nay mới nhận được sổ bảo hiểm xã hội và trợ cấp thôi việc vì công ty gặp khó khăn về tài chính và vẫn còn nợ bảo hiểm xã hội. Tôi nên làm gì và làm thế nào tôi có thể nhận được trợ cấp thôi việc và sổ bảo hiểm của tôi càng sớm càng tốt? 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi của bạn cho Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động và Bảo hiểm Xã hội của Công ty Luatvn.vn. Câu hỏi bạn quan tâm đến Luatvn.vn muốn thảo luận chi tiết như sau:

Mục lục

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết:

Bộ luật Lao động 2019

Thông báo về trách nhiệm chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng:

Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

  • Khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Luật này thì phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34. Bộ quy tắc này.
  • Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được tính từ ngày nhận được thông báo chấm dứt hoạt động.

Trường hợp khác

Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không phải là cá nhân được cơ quan chuyên môn đăng ký kinh doanh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không có người đại diện theo pháp luật thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được tính kể từ ngày thông báo được ban hành.
Theo quy định này, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thanh toán trợ cấp thôi việc và hoàn trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn trong vòng 07 ngày làm việc. Trong trường hợp đặc biệt khó khăn, nó có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Đặc biệt là trong trường hợp của bạn sẽ được duyệt theo các trường hợp ngoài điều lệ. Điều này cần thời gian và thủ tục khá phức tạp.
Sau khi chấm dứt HĐLĐ thì thời gian trả sổ BHXH là bao lâu?

Về trợ cấp thôi việc

Trường hợp và thời gian trợ cấp

  • Trường hợp hợp đồng lao động bị chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 của Luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả phụ cấp. Đối với họ làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được hưởng nửa tháng trợ cấp tiền lương, trừ trường hợp họ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điểm bảo hiểm, xã hội và e, khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động thực sự làm việc cho đơn vị sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Trợ cấp của người sử dụng lao động.

>>>> Xem thêm: Hợp đồng thuê khoán công việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không? >>>>

Cách tính và quy định

  • Tiền lương tính tiền xuất ngũ là mức lương bình quân 06 tháng liên tiếp của người lao động trước khi người lao động nghỉ việc.
  • Chính phủ cần nêu chi tiết bài viết này. ”
Nếu bạn đã làm việc bình thường từ 12 tháng trở lên, bạn sẽ được trợ cấp nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. Tổng thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian bạn thực sự làm việc tại công ty trừ đi thời gian và thời gian làm việc của bạn khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Chi phí xuất ngũ do công ty trả. Mức lương được sử dụng để tính trợ cấp thôi việc là mức lương trung bình theo hợp đồng lao động 06 tháng trước khi nghỉ việc.

Vấn đề đóng và thanh toán sổ bảo hiểm

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, công ty của bạn nợ tiền bảo hiểm và do đó không thể đóng và thanh toán sổ bảo hiểm của bạn. Vấn đề này sẽ được xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Công văn số 2266/BHXH-BT như sau:
  • Trong một số trường hợp, việc thu, lập hồ sơ, chứng nhận sổ BHXH đối với người lao động trong doanh nghiệp nợ BHXH theo quy định tại điểm 01 Điều 62 Nghị định số 1111/QĐ-BHXH
  • Đối với doanh nghiệp có khó khăn về nợ BHXH, BHYT, thủ trưởng doanh nghiệp có văn bản yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội cam kết thanh toán đầy đủ nợ BHXH, BHYT và thực hiện tạm ứng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động; thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh cần xem xét phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác định những khó khăn mà doanh nghiệp cần giải quyết.
Do đó, nếu người sử dụng lao động nợ bảo hiểm, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ không thực hiện bảo hiểm cho người lao động. Vì vậy, nếu bạn muốn thanh toán khi công ty của bạn nợ bảo hiểm, giám đốc của công ty bạn cần phải thực hiện một cam kết bằng văn bản để thanh toán các khoản nợ bảo hiểm và gửi nó cho một đại lý bảo hiểm. Ngoài ra, công ty phải bắt đầu trả trước tiền bảo hiểm cho bạn.

Thủ tục thanh toán khi công ty nợ bảo hiểm xã hội

Nếu giảm lao động, bạn có thể đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phiếu giao hàng quy định tại hồ sơ số 620/…/THU. Do đó, công ty của bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:
  • Sách bảo hiểm xã hội (phiên bản cũ, 01 sách/người) hoặc bìa sách bảo hiểm xã hội (mẫu mới, 01 bìa/người)
  • Để lại khăn trải giường (nếu có);
  • Tuyên bố cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS, bản sao 01)
Bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong khu vực của công ty bạn. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải thanh toán và trả lại sổ trong thời hạn bảy ngày làm việc.

Hướng dẫn trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về “Trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp” như sau: Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc bình thường từ đủ 12 tháng trở lên theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động.

Điều 34 bộ luật lao động 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10, ngoại trừ các trường hợp sau đây

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động tự nguyện nghỉ việc liên tục từ 05 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng, quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động. Vụ án được coi là có căn cứ chính đáng quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động.

Sau khi chấm dứt HĐLĐ thì thời gian trả sổ BHXH là bao lâu?

Để làm việc cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Thời gian người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp thất nghiệp, trong đó:

Tổng thời gian người lao động thực sự làm việc cho người sử dụng lao động

Thời gian người lao động trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian người sử dụng lao động đi học; thời gian hưởng chế độ ốm đau, trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng nghề nghiệp do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ phép để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật do người sử dụng lao động trả; nghỉ phép không phải do lỗi của người lao động; nghỉ phép hàng tuần theo điều 111, nghỉ toàn lương theo điều 112. Điều 113, Điều 114, Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ tổ chức đại diện người lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 và thời gian tạm đình chỉ công việc theo điều 128 của Bộ luật Lao động.

Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

  • Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian không yêu cầu người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tiền lương của người sử dụng lao động và người lao động được đóng theo quy định của pháp luật về số tiền bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động đóng theo quy định của pháp luật.
  • Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc, thất nghiệp của người lao động được tính theo năm (tròn 12 tháng); số lẻ nhỏ hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 01/2 năm và trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Trong một số trường hợp đặc biệt, xác định thời gian người lao động thực sự làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này

Doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn vốn

  • Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia góp vốn, chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nhưng người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức một thời gian; doanh nghiệp đó chưa được hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp thất nghiệp hoặc trợ cấp một lần trong thời gian phục vụ, nuôi dưỡng Nếu người lao động xuất ngũ hoặc chuyển nghề, người sử dụng lao động có trách nhiệm tính toán thời gian làm việc thực tế của người lao động và thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước trước khi người lao động đó làm việc.
  • Thời gian làm việc thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995 bao gồm: Thời gian làm việc thực tế trong cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp – công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị lực lượng vũ trang được trả lương từ ngân sách nhà nước; thời gian làm việc của doanh nghiệp nhà nước.

Sau khi chấm dứt HĐLĐ thì thời gian trả sổ BHXH là bao lâu?

Hợp đồng tự do

Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động liên tục quy định tại khoản 2 Điều 20 Của Bộ luật Lao động nhưng không được trả lương khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tổng số giờ làm việc của người sử dụng lao động là tổng thời gian làm việc theo hợp đồng lao động trừ đi thời gian làm việc thực tế theo quy định trong hợp đồng lao động kê khai. Hoàn toàn vô hiệu vì toàn bộ nội dung hợp đồng lao động là trái pháp luật hoặc công việc được ký kết trong hợp đồng lao động thuộc hợp đồng lao động cấm công việc xử lý kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (nếu có).

Sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, người lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo kế hoạch sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều 44 Của Bộ luật Lao động

Bán, cho thuê, thay đổi loại hình kinh doanh; chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định thời gian người lao động thực sự làm việc cho người sử dụng lao động để tính toán, thanh toán trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp thất nghiệp. Vui lòng làm như sau:
Trường hợp 1
Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động thì đơn vị sử dụng lao động được tính theo thời gian làm việc thực tế của người sử dụng lao động để tính toán chi phí thôi việc theo tổng thời gian làm việc thực tế của hợp đồng lao động; bán, cho thuê, thay đổi loại hình kinh doanh; chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Trường hợp 2
Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 34, Điều 11 Bộ luật Lao động thì thời gian thực tế người lao động làm việc cho người sử dụng lao động là để tính tổng thời gian làm việc thực tế của đơn vị sử dụng lao động được trợ cấp thất nghiệp. Hợp đồng với người sử dụng lao động sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, thay đổi loại hình kinh doanh; chuyển quyền sở hữu và sử dụng tài sản. Thời gian thực tế người lao động làm việc cho đơn vị sử dụng lao động được xác định theo thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động của đơn vị sử dụng lao động trước khi tách, tách, hợp nhất; bán, cho thuê, thay đổi loại hình kinh doanh; chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản.
Trường hợp 3
Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán toàn bộ thời gian người lao động làm việc trong khu vực nhà nước và được tuyển dụng vào doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 trước khi người lao động được tách, chia, sáp nhập, sáp nhập; bán, cho thuê, thay đổi loại hình kinh doanh; chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo quy định tại điểm a khoản này.

Mức lương được sử dụng để tính trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau

  • Tiền lương được sử dụng để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp là mức lương bình quân 06 tháng liên tục của người lao động theo hợp đồng lao động trước khi người lao động nghỉ việc hoặc thất nghiệp.
  • Trường hợp người lao động làm việc cho đơn vị sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động liên tiếp quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động thì mức lương tính tiền trợ cấp thôi việc, tổn thất phải bằng nhau. 06 Hợp đồng lao động cuối cùng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động liên tục. Trường hợp hợp đồng lao động trước đó bị tuyên bố vô hiệu do nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành hoặc tiền lương quy định trong thỏa ước lao động tập thể thì căn cứ vào tiền lương. Chi phí xuất ngũ do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc thỏa ước lao động tập thể.
  • Chi phí đóng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí hoạt động của đơn vị sử dụng lao động.
Trên đây là câu trả lời cho vấn đề Sau khi chấm dứt HĐLĐ thì thời gian trả sổ BHXH là bao lâu? Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật VN hotline/zalo: 0763387788 để được hỗ trợ.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá