Sử dụng hóa đơn điện tử có thời hạn bắt buộc không?

Khi nào bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử? Quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử; Lộ trình, đối tượng và thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 68 và Nghị định 119 mới nhất. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Sử dụng hóa đơn điện tử có thời hạn bắt buộc không?
Sử dụng hóa đơn điện tử có thời hạn bắt buộc không?

Mục lục

I. Thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

Căn cứ Điều 35 và Điều 36 Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Điều 26, Điều 27 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

1. Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP đã hoàn thành đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác kinh doanh trước ngày 1/11/2020.

  • – Từ ngày 01/11/2020, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân phải đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT -BTC.
    Như vậy: Ngày 1/11/2020, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

2. Chú ý: Các mốc thời gian như sau:

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020:

  • Nghị định: Số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 4/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ => còn hiệu lực.

Từ ngày 14 tháng 11 năm 2019 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020:

– Các văn bản sau đây của Bộ Tài chính vẫn có hiệu lực:

  1. Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  2. Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn quản lý và sử dụng hóa đơn vận tải;
  3. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính);
  4. Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.
  5. Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;
  6. Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (sửa đổi). được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Từ ngày 1 tháng 11 năm 2020:

  • Tất cả các Nghị định, Thông tư, Quyết định nêu trên không còn hiệu lực.

II. Lộ trình bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo việc phát hành hóa đơn điện tử khi chưa được cơ quan thuế chấp thuận hoặc đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 11 năm 2018

  • Được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hiện hành.

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân đã thông báo phát hành hóa đơn

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân đã thông báo phát hành hóa đơn đặt hàng, hóa đơn tự in hoặc mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 01 tháng 11 năm 2018 sau đó được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt hàng, hóa đơn tự in và hóa đơn mua hàng đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020.

Trong thời gian từ ngày 1/11/2018 đến hết ngày 31/10/2020:

  • Trường hợp cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã số, trường hợp cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức sau: Theo phương thức trên, cơ sở kinh doanh gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119 kèm theo tờ trình của Kê khai thuế GTGT. (Mẫu 03 tải xuống bên dưới bài viết)
  • Trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử: -> Doanh nghiệp Then, tổ chức kinh tế, tổ chức Khác Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định cũ.

3. Đối với cơ sở kinh doanh mới được thành lập từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020:

  • Trường hợp cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 119 thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
  • Trường hợp không đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP và số 04/2014/NĐ-CP => Sau đó làm tương tự như cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 2 (trên).

4. Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) đã sử dụng phiếu thanh toán thì tiếp tục sử dụng biên lai đã qua sử dụng.

  • Trường hợp cơ quan thuế thông báo chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử bằng mã của cơ quan thuế, trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) chưa đáp ứng các điều kiện sau: về hạ tầng công nghệ thông tin tiếp tục sử dụng
  • Hóa đơn kiêm hóa đơn nhận theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP và số 04/2014/NĐ-CP: -> Sau đó chuyển dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP kèm theo tờ khai thuế GTGT.
  • Trường hợp đáp ứng các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan. thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 13 Thông tư 68.

Sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán thuế của Công ty Luật VN để được tư vấn về hóa đơn điện tử một cách rõ ràng và chính xác nhất.

III. Xử lý hóa đơn điện tử sai quy định:

– Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại 68/2019/TT-BTC (tức từ ngày 14 tháng 11 năm 2019 Thông tư 68) có hiệu lực):
-> Nếu phát hiện sai sót đã được ban hành theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính thì sẽ có sai sót, lý do như sau:

Bước 1:

  • Người bán và người mua phải thỏa thuận bằng văn bản chỉ rõ lỗi.

Bước 2:

  • Bên bán thông báo cho cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

Bước 3: Người bán xuất hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã số) để thay thế hóa đơn sai.

  • Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn không đúng phải có dòng chữ “Thay thế mẫu hóa đơn số… biểu tượng… số… ngày… tháng…”.
  • Người bán ký điện tử và điện tử hóa đơn điện tử thay thế mới.

Bước 4:

  • Người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã phát hành (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Sử dụng hóa đơn điện tử có thời hạn bắt buộc không?
Sử dụng hóa đơn điện tử có thời hạn bắt buộc không?

IV. Cách xử lý khi hóa đơn điện tử viết sai

Căn cứ Điều 17 Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư 68/2019/TT- BTC áp dụng từ ngày 1 tháng 11 năm 2020 với các quy định cụ thể sau:

1. Lập hóa đơn điện tử ghi sai nhưng chưa gửi cho người mua:

– Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì bên bán sẽ xử lý như sau:

-> Bất kể lỗi nào như thế nào: Sai địa chỉ, sai tên công ty, sai mã số thuế, sai tiền, sai tên hàng hóa, sai thuế, sai số tiền bằng lời…-> Nhưng chưa gửi cho Người mua làm như sau:

  • Bước 1: Người bán thông báo cho cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn điện tử không đúng mã số. (theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119, tải ở cuối bài).
  • Bước 2: Lập hóa đơn điện tử mới, gửi số và điện tử đến cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

2. Hóa đơn điện tử sai nhưng gửi cho người mua:

– Trường hợp có sai sót trong hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế gửi cho người mua thì bị xử lý như sau:

a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế không sai thì các nội dung khác là đúng:

  • Bước 1: Người bán thông báo cho người mua về lỗi trong hóa đơn.
  • Bước 2: Bên bán thông báo cho cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119 và không phải lập hóa đơn lại;

b) Trường hợp có sai sót về mã số thuế thì số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, số tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng thông số kỹ thuật và chất lượng:

  • Bước 1: Người bán và người mua thỏa thuận bằng văn bản chỉ rõ lỗi.
  • Bước 2: Người bán thông báo cho cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn điện tử đã lập có lỗi. (theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119, tải ở cuối bài).

Bước 3: Người bán phát hành hóa đơn điện tử mới để thay thế hóa đơn điện tử sai.

  • Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế sẽ hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã số lỗi lưu trữ trên hệ thống của cơ quan thuế.
  • Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử có lỗi phải có dòng chữ “Thay hóa đơn bằng số mẫu, ký hiệu hóa đơn… số hóa đơn.., ngày… tháng. .. năm”.
  • Người bán ký điện tử và kỹ thuật số hóa đơn điện tử mới để thay thế hóa đơn điện tử được lập sai.

Bước 4: Người bán gửi cơ quan thuế đến cơ quan thuế để cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.

3. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã số lỗi thì:

  • Cơ quan thuế thông báo cho người bán sử dụng Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119 để người bán kiểm tra sai sót.
  • Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, bên bán phải thông báo cho cơ quan thuế theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã số. đã có sai sót và phát hành hóa đơn điện tử mới, gửi số, điện tử cho cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã được lập để gửi cho người mua.
  • Nếu người bán không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ tiếp tục thông báo cho người bán về lỗi của hóa đơn đã được cấp mã để người bán có thể sửa chữa hoặc hủy hóa đơn.

4. Cơ quan thuế thông báo cho người bán kết quả tiếp nhận, xử lý theo mẫu số 04.

– Hóa đơn điện tử bị hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn bị trừ để tra cứu.

V. Khắc phục sự cố khi cấp mã hóa đơn điện tử:

1. Trường hợp hệ thống cấp mã số của cơ quan thuế có sự cố, Tổng cục Thuế thực hiện các giải pháp kỹ thuật để chuyển sang hệ thống dự phòng và có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về sự cố trên.

2. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bị lỗi, tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm thông báo cho bên bán, phối hợp với Tổng cục Thuế hỗ trợ kịp thời.

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục sự cố càng nhanh càng tốt và có biện pháp hỗ trợ người bán lập hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế cấp mã trong thời gian sớm nhất.

3. Trường hợp người bán hàng hóa, nhà cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thông báo cho cơ quan. cơ quan thuế hỗ trợ khắc phục sự cố.

  • Trong thời gian khắc phục sự cố, người bán hàng hóa, nhà cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nên đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Qua bài viết Sử dụng hóa đơn điện tử có thời hạn bắt buộc không? trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788