Chi phí, thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp năm 2020

Hiện nay, nhiều người muốn lập sổ đỏ cho đất nông nghiệp nhưng không phải ai cũng nắm được thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp như thế nào và mức chi phí khi thực hiện là bao nhiêu. Luatvn.vn sẽ những thông tin cần thiết liên quan tới vấn đề này trong bài viết sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Căn cứ theo bộ Luật đất đai 2013, phân loại đất thành 02 loại gồm đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp, theo đó mỗi loại đất sẽ có những đặc điểm, tính chất riêng. Hiện nay xảy ra nhiều vụ việc liên quan tới tranh chấp về đất đai như lấn chiếm đất, tranh chấp tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất. Do đó, hoàn thành thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp sẽ giúp chủ sở hữu được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích khi tranh chấp xảy ra. 

Đất sử dụng với mục đích đất nông nghiệp
Đất sử dụng với mục đích đất nông nghiệp

Cụ thể hơn, theo Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Đây là một trong những căn cứ pháp lý chứng minh ai mới là người có quyền sử dụng đất và là điều kiện tiên quyết khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế  hoặc những vấn đề khác liên quan tới pháp luật.

Quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật đất đai 2013 về các trường hợp sử dụng đất được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

  1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được nhận thừa kế, nhận tặng cho, nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng QSDĐ để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải đối với trường hợp tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu chế xuất;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Chính phủ quy định chi tiết về cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp:

Căn cứ theo quy định Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013 về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ trong trường hợp đất có các giấy tờ về QSDĐ và không có các giấy tờ về quyền sử đất. 

Tạo quy định Khoản 5 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về chi tiết thi hành một số điều luật đất đai như sau: 

Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nếu được UBND cấp xã xác nhận là đất không thuộc đất tranh chấp và còn thời hạn sử dụng thì được công nhận quyền sử dụng đất. 

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;”

Nếu gia đình bạn chứng minh được mình đã sử dụng đất này ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp từ năm 1975 tới hiện tại thì được công nhận mọi quyền sử dụng đất. 

Căn cứ xác định việc sử dụng đất nông nghiệp ổn định được quy định tại điều 21 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể: 

  • Việc sử dụng đất liên tục vào một số mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, sở hữu tài sản gắn liền với đất. 
  • Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định cho mục đích nông nghiệp được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ được quy định. 

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp mới nhất

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp gồm các bước cụ thể sau:

Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo quy định Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT cá nhân, hộ gia đình cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Bản sao chứng thực việc thực hiện nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, biên lai nộp thuế,… các loại giấy tờ liên quan tới việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất nếu có;
  • Các loại giấy tờ được quy định tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định hướng dẫn Luật đất đai; Điều 100 của Luật đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký QSDĐ.
Hoàn thiện hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp
Hoàn thiện hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp

Trình tự và thủ tục thực hiện

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp được thực hiện theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. 

Căn cứ theo Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp được quy định cụ thể như sau: 

  • Thời hạn thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các mã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên thời gian giải quyết cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp trên thực tế có thể kéo dài dựa theo thời gian đo đạc và thẩm định của cơ quan nhà nước. 

Ngoài ra, các cá nhân, hộ gia đình cần phải thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Cơ quan thuế gồm các loại phí sau: lệ phí trước bạ, chi phí cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp, tiền sử dụng đất (nếu có), phí đo đạc (nếu có). 

Trong đó: Lệ phí trước bạ= 0,5% x Giá đất đai Bảng giá đất x Diện tích

Trên đây, Luatvn.vn đã hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp cũng như chi tiết về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu quý khách hàng còn những vấn đề cần giải đáp hoặc cần hỗ trợ xin cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp có thể liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ nhanh nhất. 

0763 387 788