Thủ tục công bố sản phẩm Quận Thanh Xuân Hà Nội

Thủ tục công bố sản phẩm là gì? Vì sao cần phải công bố sản phẩm của công ty mình. Tất cả thông tin này sẽ được luatvn.vn số hotline/Zalo; 0763387788 giải đáp trong bài viết này nhé;

Hồ sơ đăng ký tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu bao gồm:

a) Việc công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu, Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/nội dung xuất khẩu cấp để bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do trên thị trường nước sản xuất, xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
c) Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ do phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng xét nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn. tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế ban hành về nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định quốc tế hoặc tiêu chuẩn an toàn theo quy định, tiêu chuẩn có liên quan do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp không có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm
Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm
d) Bằng chứng khoa học chứng minh việc sử dụng sản phẩm hoặc thành phần tạo ra việc sử dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về việc sử dụng thành phần của sản phẩm để sử dụng sản phẩm, liều hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn ít nhất 15% hoặc bằng 15% việc sử dụng thành phần đó được nêu trong tài liệu quảng cáo. Có hay không;
đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và thực hành tốt sản xuất (GMP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, áp dụng từ ngày 01 tháng 01. 7 trong năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân).

Hồ sơ đăng ký tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước bao gồm:

a) Việc công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ do phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng xét nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn. tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định quốc tế hoặc tiêu chuẩn an toàn theo quy định, tiêu chuẩn có liên quan do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp không có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
c) Bằng chứng khoa học chứng minh việc sử dụng sản phẩm hoặc thành phần tạo ra việc sử dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về việc sử dụng thành phần của sản phẩm để sử dụng sản phẩm, liều hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn ít nhất 15% hoặc bằng 15% việc sử dụng thành phần đó được nêu trong tài liệu quảng cáo. Có hay không;
d) Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) nhân lên);
đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Chứng chỉ hành nghề sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, áp dụng từ ngày 01/7/2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Tài liệu trong hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm phải bằng tiếng Việt;

Trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng. Tài liệu phải có giá trị tại thời điểm nộp đơn đăng ký công bố sản phẩm.

Qua bài viết quý khách còn chưa hiểu, chưa nắm được quy trình tự công bố sản phẩm. Hãy liên hệ với chúng tôi luatvn.vn để được tư vấn miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788