Thuế thu nhập cá nhân

Làm thế nào để một cá nhân có thu nhập ở 2 nơi tính thuế TNCN? Làm thế nào để tính thuế thu nhập cá nhân ở 2 nơi? Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN với 2 nơi thu nhập? Thu nhập của 2 nơi đóng bảo hiểm như thế nào? Dịch vụ Kế toán thuế của công ty Luật VN xin trích dẫn các tài liệu quy định vấn đề đó.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Thuế thu nhập cá nhân có hai nơi thu nhập
Thuế thu nhập cá nhân có hai nơi thu nhập

I) Cách tính thuế thu nhập cá nhân tại 02 địa điểm:

Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế TNCN:

1. Khấu trừ thuế

– Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân có thu nhập khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi nộp thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với người cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp thuế có thu nhập được khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến một phần, kể cả trường hợp người lao động ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên ở nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

  • Tổ chức, cá nhân trả lương, tiền công và các chi phí khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng Nếu người lao động có dưới ba (03) tháng lao động có tổng thu nhập từ hai triệu đồng (2.000.000 đồng) đồng/lần trở lên, thuế phải được khấu trừ theo tỷ lệ 10% thu nhập trước khi nộp cho cá nhân.
  • Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập bị khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh không đủ để nộp thuế thì cá nhân đã cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và gửi cho tổ chức nộp thuế thu nhập cho người nộp thuế làm cơ sở tạm thời để không khấu trừ thu nhập cá nhân.

Cá nhân thực hiện cam kết theo hướng dẫn tại thời điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

Như vậy:

  • Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến một phần.
  • Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, kể cả nơi ký kết dưới 3 tháng (theo mùa, hợp đồng, cộng tác viên…) nhưng (lương từ 2.000.000/lần hoặc/tháng trở lên) phải khấu trừ 10% (Không thể cam kết vì thu nhập ở 2 nơi).

Ví dụ 1:

  • Ông D ký hợp đồng lao động trên 3 tháng với Công ty A (=> Tại Công ty A, thuế TNCN sẽ được tính theo tiến độ lũy tiến một phần).

Ông D ký hợp đồng lao động với Công ty B theo từng trường hợp cụ thể như sau:

+ Nếu hợp đồng lao động > 3 tháng thì Công ty B cũng tính theo tiến độ lũy tiến.
+ Trường hợp hợp đồng lao động được ký < 3 tháng: có 2 trường hợp:

  1.  Nếu mức lương < 2 triệu đồng/lần hoặc hàng tháng thì không được giữ lại thuế TNCN.
  2.  Nếu tiền lương từ 2 triệu đồng/lần hoặc tháng thì phải khấu trừ 10% (Không cam kết 02)

II. Tính toán khấu trừ cho bản thân và người phụ thuộc:

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về giảm trừ gia cảnh:

E.1.1) Nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc kinh doanh, tại một thời điểm nhất định (được cung cấp theo tháng) người nộp thuế chọn tính mức giảm trừ gia cảnh của mình ở một nơi.

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp bằng chứng cho mỗi người phụ thuộc một lần trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh, đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giống như trường hợp đăng ký lần đầu của người phụ thuộc theo hướng dẫn tại khoản h.2.1.1.1, tại điểm h khoản 1 Điều này”.

  • Theo Công văn 34683/CT-TTHT ngày 26/5/2017 của Cục Thuế Hà Nội, trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được khấu trừ hoàn cảnh gia đình tại cơ quan trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác. Mức giảm trừ gia cảnh này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân nếu vẫn tuân thủ các nguyên tắc theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Như vậy:

  • Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập chỉ được phép tự trừ tại một nơi.
  • Nếu bạn muốn giảm bớt người phụ thuộc, bạn phải đăng ký tại công ty bạn muốn giảm.

Ví dụ 2:

– Ông .C ký hợp đồng lao động > 3 tháng với Công ty A. Và tự khấu trừ tại Công ty A – > Then Công ty A sẽ tính thuế TNCN cho ông.C theo tiến độ lũy tiến và tự khấu trừ cho ông .C ông .C.
– Ông .C ký hợp đồng với Công ty B theo từng trường hợp cụ thể như sau:

  1. Nếu hợp đồng lao động được ký > 3 tháng, Công ty B cũng sẽ tính theo tiến độ một phần (Nhưng sẽ không khấu trừ ông .C nữa, nhiều như phát sinh, nó sẽ được bao gồm trong thu nhập chịu thuế, bởi vì ông đã tự khấu trừ tại Công ty A.-> Ví dụ: Lương là 5 triệu/tháng, sau đó thu nhập chịu thuế là = 5 triệu (không còn khấu trừ cho bản thân, vì đã giảm tại Công ty A)
  2. Trường hợp hợp đồng lao động được ký kết < 3 tháng: có 2 trường hợp:
    • Nếu mức lương < 2 triệu đồng/lần hoặc tháng thì không giữ lại thuế TNCN.
    • Nếu tiền lương từ 2 triệu/lần hoặc tháng thì phải khấu trừ 10% (Không cam kết 02)

– Nếu ông .C muốn đăng ký khấu trừ người phụ thuộc thì có thể đăng ký tại Công ty A hoặc tại Công ty B.

Ví dụ 3:

  • Chị K ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty A (Đăng ký khấu trừ cá nhân, đóng bảo hiểm xã hội tại đây) với mức lương 18 triệu đồng/tháng.
  • Ký hợp đồng lao động 1 năm với công ty B với mức lương 15 triệu đồng/tháng.

Cách tính thuế TNCN cho bà K tại 2 công ty:

1. Tại Công ty A:

Tính theo tiến độ tiến bộ của từng phần:

  • Thu nhập chịu thuế = 18 triệu – 11 triệu (tự khấu trừ) = 7 triệu (theo Bậc 2)
  • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x 7 triệu – 0,25 triệu = 450.000 đồng

2. Tại Công ty B:

– Tính theo bảng lũy tiến một phần

  • Doanh thu chịu thuế = 15 triệu (Vì tôi đã tự khấu trừ tại Công ty A, nên tôi không thể tự khấu trừ mình tại Công ty B nữa) (Thuộc Cấp 3)
  • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 15% x 15 triệu – 0,75 triệu = 1.500.000 đồng

– > Nếu bà K có người phụ thuộc thì có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc tại Công ty A hoặc B.
-> Trong trường hợp này: Bà K không được phép đi và quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế. Công ty A và B sẽ cấp cho bà K giấy chứng nhận giữ thuế TNCN.

III. Quyết toán thuế TNCN có 2 địa điểm thu nhập:

Theo Công văn 801/TCT-TNCN ngày 2/3/2016 của Tổng cục Thuế:

  • Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, bất kể có khấu trừ thuế hay không, có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thuế thay mặt cho cá nhân được ủy quyền.
  • Trường hợp tổ chức không tạo thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm thì không bắt buộc phải kê khai quyết toán thuế TNCN.

Vì vậy: Nếu công ty của bạn trả tiền cho ai đó, nó phải hoàn thành thuế TNCN cho họ (cho dù có khấu trừ thuế hay không). Đó là để hoàn thành mức lương và tiền lương mà công ty của bạn trả cho nhân viên đó.

  • Nếu anh không trả lương cho ai, anh không cần phải giải quyết.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại tổ chức chi trả thu nhập, đồng thời có thu nhập bình quân tháng không quá 10 triệu đồng ở các nơi khác trong năm. Trường hợp cá nhân không yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập hiện tại này thì được ủy quyền giải quyết tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động. từ 3 tháng trở lên. Trường hợp cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập hiện tại thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế”.

Thuế thu nhập cá nhân có hai nơi thu nhập
Thuế thu nhập cá nhân có hai nơi thu nhập

Ví dụ 4:

  • Năm 2021, bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X,
  • Đồng thời, có thu nhập hiện tại là 90 triệu đồng ở nơi khác, với mức thuế TNCN 10%.

-> Như vậy, thu nhập hiện tại bình quân hàng tháng năm 2021 của chị A là: (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng) dưới 10 triệu đồng.
-> Trường hợp bà A không yêu cầu quyết toán thuế đối với 90 triệu thu nhập hiện tại nêu trên thì bà A ủy quyền cho Công ty X quyết toán thuế năm 2021. -> Công ty X chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho bà A đối với một phần thu nhập do Công ty X chi trả.
-> Trường hợp bà A có nhu cầu quyết toán thuế đối với cả thu nhập (tại Công ty X và thu nhập còn lại nêu trên) => thì bà A phải đến quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý Công ty. X (Vì tại thời điểm giải quyết chị A đang làm việc tại Công ty X)

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị và có thu nhập hiện tại chưa được khấu lưu (bao gồm cả trường hợp chưa đạt mức khấu trừ và đã đến cuối năm). tỷ lệ khấu trừ nhưng không khấu trừ), cá nhân không cho phép quyết toán thuế mà phải đi đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân”.

Công văn số 3556/TCT-DNNCN ngày 17/9/2021 của Tổng cục Thuế

Theo đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng có thêm thu nhập hiện tại ở nơi khác, thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 10 tháng. (mười) triệu đồng, nếu chưa được đơn vị thanh toán giữ lại theo tỷ lệ 10%.
=> Họ không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan nộp thuế, mà phải kê khai, quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ thu nhập này.

Ví dụ 5

  • Năm 2021, ông .B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 3 tháng tại Công ty M và được khấu trừ cá nhân tại đây.
  • Tháng 3/2021, ông .B có thu nhập hiện tại là 20 triệu đồng tại Công ty N với mức khấu trừ thuế 10%,
  • Tháng 10/2021, ông .B có thu nhập hiện tại là 1,5 triệu đồng tại Công ty K chưa được khấu trừ thuế.

-> Như vậy, năm 2021 ông .B có thu nhập chưa được khấu trừ, nếu ông .B thuộc diện quyết toán thuế thì ông .B không ủy quyền quyết toán tại Công ty M mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. thuế.

  • Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý người nộp thuế mà ông .B đã đăng ký giảm trừ gia cảnh (nghĩa là cơ quan thuế quản lý Công ty M).

Trường hợp ông .B nghỉ việc tại thời điểm giải quyết thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi người đó cư trú).

– Công ty N và K có trách nhiệm phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN làm cơ sở quyết toán thuế với cơ quan thuế.

IV. Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH

1. Người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động trở lên với các đơn vị khác nhau đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động đã ký lần đầu, đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức lương cao nhất, đóng bảo hiểm UI, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động.

Như vậy:

  • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp tại nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên
  • Đóng bảo hiểm y tế tại nơi ký hợp đồng lao động với mức lương cao nhất.

Qua bài viết Thuế thu nhập cá nhân có hai nơi thu nhập  trên của dịch vụ kế toán thuế Luật VN, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788