Thuế thu nhập của doanh nghiệp mới nhất

Thuế thu nhập của doanh nghiệp mới nhất bao gồm những gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) luôn là mối quan tâm hàng đầu của kế toán viên, bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các doanh nghiệp. Đặc biệt, từ năm 2021, vấn đề này đã thay đổi rất nhiều. Bài viết sau đây của Luật VN sẽ cung cấp cho độc giả thông tin cơ bản về thuế TNDN và hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập của doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập của doanh nghiệp
Thuế thu nhập của doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế lợi nhuận) là thuế trực tiếp, được đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, thu nhập theo quy định của pháp luật.

Đối tượng phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư số. 78/2014 / TT-BTC, hướng dẫn thực hiện Nghị định 218/2013 / ND-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, các đối tượng phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm :

  • Doanh nghiệp thành lập theo luật pháp Việt Nam
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã
  • Đơn vị phi kinh doanh được thành lập theo luật pháp Việt Nam
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất và kinh doanh với thu nhập.

Hướng dẫn tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Theo Điều 14, Thông tư 151/2014 / TT-BTC, các doanh nghiệp sẽ không còn phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm thời hàng quý, mà chỉ phải tính tạm thời số tiền và sau đó thanh toán theo số tiền tạm thời đó, nếu có. Vào cuối năm, các doanh nghiệp cần đưa ra tuyên bố để hoàn thiện thuế TNDN .
Theo quy định tại Điều 1, Thông tư 96/2015 / TT-BTC của Bộ Tài chính, công thức tính thuế tạm thời được tính trên cơ sở hàng quý và thực tế được trả vào cuối năm được xác định như sau :

Thuế TNDN phải trả = (Thu nhập chịu thuế – Chiếm dụng quỹ S & T) x thuế suất thuế T

Doanh nghiệp không lập quỹ

Nếu doanh nghiệp không thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ, công thức tính thuế như sau :

Thuế TNDN phải nộp (A) = Thu nhập chịu thuế (B) x thuế suất thuế TNDN (C)
Trong đó, thu nhập chịu thuế của thuế TNDN được xác định như sau :

Thu nhập chịu thuế (A) = Thu nhập chịu thuế (a) – Thu nhập được miễn (b) + Mang lỗ chuyển tiếp (c)

Xác định thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ sản xuất và kinh doanh hàng hóa và dịch vụ và thu nhập khác :

Thu nhập chịu thuế (a) = Doanh thu (a1) – Chi phí được khấu trừ (a2) + Thu nhập khác (a3)

Lưu ý: Các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất và kinh doanh áp dụng các mức thuế khác nhau sẽ phải tính thu nhập của từng hoạt động nhân với mức thuế suất tương ứng.

Doanh thu

Cách xác định Doanh thu (a1) để tính thuế TNDN :
Doanh thu chịu thuế là tổng số tiền từ bán hàng hóa, phí xử lý hoặc cung cấp dịch vụ, bao gồm trợ cấp giá, phụ phí và các khoản bổ sung mà doanh nghiệp được hưởng, bất kể tiền có được thu hay không. chưa.

Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương thức tín dụng thuế là doanh thu chưa bao gồm VAT .
Doanh nghiệp trả VAT theo phương pháp trực tiếp trên VAT là doanh thu đã bao gồm VAT.

Chi phí khấu trừ

Cách xác định chi phí khấu trừ (a2) :
Ngoại trừ các chi phí không được khấu trừ tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư 96/2015 / TT-BTC, doanh nghiệp sẽ có thể khấu trừ tất cả các chi phí nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau :

Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.Chi phí với hóa đơn pháp lý đầy đủ và tài liệu
Chi phí nếu có hóa đơn mua hàng mỗi lần với giá trị từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm VAT) khi thanh toán, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Thu nhập khác

Cách xác định thu nhập khác (a3) :
Các khoản thu khác bao gồm: thu nhập từ lãi từ tiền gửi, cho vay, tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng, hàng hóa được tặng làm quà tặng, v.v.
Thu nhập miễn thuế (b): Chúng thường rất hiếm và chỉ dành cho một vài doanh nghiệp cụ thể.
Các tổn thất được chuyển tiếp (c) có thể được hiểu đơn giản như sau :
Là sự khác biệt tiêu cực của thu nhập chịu thuế, không bao gồm các khoản lỗ được chuyển từ các năm trước. Sau khi một doanh nghiệp hoàn thuế và chịu lỗ, nó phải chuyển toàn bộ tổn thất vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Lưu ý: Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm sau năm phát sinh tổn thất.

Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (C) được xác định như sau :
Theo quy định tại Điều 11, Thông tư 78/2014 / TT-BTC, tỷ lệ thuế TNDN được xác định như sau :

Áp dụng thuế suất 20% cho tất cả các doanh nghiệp bất kể doanh thu
Các doanh nghiệp tham gia tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, và các nguồn tài nguyên quý hiếm sẽ áp dụng mức thuế 32-50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

Lưu ý

Các doanh nghiệp tham gia thăm dò, tìm kiếm và khai thác các tài nguyên thiên nhiên quý giá và quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, v.v. sẽ áp dụng mức thuế 50%.
Các doanh nghiệp khám phá và khai thác tài nguyên thiên nhiên quý hiếm có 70% đất đai trở lên ở các khu vực kinh tế cực kỳ khó khăn được hưởng các ưu đãi thuế TNDN được ban hành cùng với Quyết định số của Chính phủ. 218/2013 / ND-CP Chỉ áp dụng thuế suất 40%.

Nghị định về quy định thuế.

Nghị định 12/2015 / ND-CP nêu chi tiết việc thực thi Luật sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Luật Thuế và sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Nghị định về thuế.
Thông tư 78/2014 / TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 218/2013 / ND-CP quy định và hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tư 151/2014 / TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 91/2014 / ND-CP sửa đổi và bổ sung một số điều trong Nghị định về các quy định thuế.

Thông tư 96/2015

Thông tư 96/2015 / TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp trong Nghị định 12/2015 / ND-CP nêu chi tiết việc thực thi Luật sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Luật Thuế và sửa đổi , bổ sung một số điều khoản của các nghị định thuế và sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Thông tư 78/2014 / TT-BTC, Thông tư 119/2014 / TT-BTC, Thông tư 151/2014 / TT- BTC .Nghị định 146/2017 / ND-CP sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Nghị định số. 100/2016 / ND-CP và Nghị định số. 12/2015 / ND-CP của Chính phủ.
Thông tư 25/2018 / TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017 / ND-CP sửa đổi Thông tư 78/2014 / TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn khác.

Người nộp thuế

Người nộp thuế TNDN là các tổ chức sản xuất và kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định.

Các doanh nghiệp được thành lập theo luật pháp Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam.
Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam sẽ nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh bên ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó và thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. (Để biết hướng dẫn chi tiết về chủ đề này, xem Phần VI. Thuế nhà thầu nước ngoài)
Các doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải trả thuế cho thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. (Để biết hướng dẫn chi tiết về chủ đề này, xem Phần VI. Thuế nhà thầu nước ngoài)

Định nghĩa về thành lập thường trực của các doanh nghiệp nước ngoài

Các cơ sở sản xuất và kinh doanh thông qua đó các doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động sản xuất và kinh doanh của họ tại Việt Nam, bao gồm :

Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng, phương tiện giao thông, mỏ dầu, mỏ khí đốt hoặc nơi khai thác tài nguyên thiên nhiên khác ở Việt Nam.
Xây dựng công trình, xây dựng, lắp đặt và lắp ráp.
Các cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm dịch vụ tư vấn thông qua nhân viên hoặc các tổ chức hoặc cá nhân khác.

Cơ sở khác

Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp đại diện có thẩm quyền ký hợp đồng nhân danh doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không được phép ký hợp đồng dưới danh nghĩa doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Định nghĩa về thu nhập chịu thuế TNDN

Thu nhập theo thuế TNDN bao gồm :

Thu nhập từ sản xuất và kinh doanh hàng hóa và dịch vụ;
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia các dự án đầu tư, chuyển giao quyền khám phá, khai thác và chế biến khoáng sản.

Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản

Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê và thanh lý tài sản, bao gồm các giấy tờ có giá trị; thu nhập từ lãi trên tiền gửi, cho vay và bán ngoại tệ;

Các khoản phải thu từ các khoản nợ xấu đã được xóa và hiện có thể thu hồi được; các khoản phải thu từ các khoản nợ mà chủ sở hữu không thể được xác định; bỏ qua thu nhập từ kinh doanh của những năm trước và thu nhập khác, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất và kinh doanh bên ngoài Việt Nam.

Thu nhập miễn thuế

Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ việc thực hiện một số dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất

Thu nhập từ hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp có nhân viên khuyết tật, người nghiện ma túy và người nhiễm HIV trung bình trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số nhân viên. số lượng nhân viên trung bình trong năm.
Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nghề dành riêng cho dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh cực kỳ khó khăn, đối tượng của tệ nạn xã hội, người bị cai nghiện, người sau khi cai nghiện, người nhiễm HIV / AID .

Thu nhập phân phối góp vốn

Thu nhập phân phối từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, hiệp hội kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận vốn góp, phát hành cổ phiếu, liên doanh hoặc hiệp hội đã trả thuế TNDN theo quy định. quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất vào năm 2021. Hy vọng, bài viết đã cung cấp cho bạn kiến thức thuế hữu ích và phương pháp tính thuế chính xác và nhanh chóng.
Để được tư vấn thêm về phần mềm hóa đơn điện tử, vui lòng liên hệ qua số hotline/zalo: 076 338 7788

Contact Me on Zalo

0763 387 788