Ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN

Ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN là gì? Những hình thức ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN hiện đang có những hình thức ưu đãi nào? Thời gian ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN là bao lâu? Vui lòng tham khảo bài viết sau đây của Luatvn.vn để trả lời câu hỏi trên. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. 

Ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN
Ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN

Mục lục

1. Ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN là gì?

Ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là nhà nước tạo điều kiện nhất định cho người nộp thuế (DN) thực hiện sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong các lĩnh vực sau: , lĩnh vực, loại hình mà Nhà nước khuyến khích phát triển nhằm giảm gánh nặng thuế, thu hút đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ DN trong quá trình hoạt động, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế. – xã hội.

Hiện nay, theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP năm 2013, ưu đãi thuế TNDN gồm 3 trường hợp:

  • Trường hợp 1: Ưu đãi về thuế suất;
  • Trường hợp 2: Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế;
  • Trường hợp 3: Ưu đãi thuế đối với một số trường hợp khác.
Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về từng trường hợp ưu đãi thuế TNDN.

2. Ưu đãi về thuế suất thuế TNDN

Ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc các trường hợp sau:

2.1 Thuế suất thuế TNDN là 10% và áp dụng trong 15 năm

– Thu nhập doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới:

  • Ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Khu kinh tế, khu công nghệ cao, trong đó có khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sân bay, cảng biển, cảng sông; cảng hàng không, nhà ga và các công trình hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; …
  • Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc, phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn; tái chế và tái sử dụng chất thải.

  • Trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc đối với dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí quy định tại Điều 1 Quyết định 2465/QĐ-BTC năm 2015 hoặc có vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao,  Luật Khoa học và Công nghệ, giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Hoặc sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.

Các trường hợp có thể gia hạn thuế suất ưu đãi không quá 15 năm, bao gồm:

– Thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới:

  • Thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sân bay, cảng biển, cảng sông; cảng hàng không, nhà ga và các công trình hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; …
  • Thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường như: thiết bị sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc, phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn; tái chế và tái sử dụng chất thải.

Các dự án đầu tư nêu trên phải có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần thu hút đầu tư đặc biệt.

  • Thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Điều 1 Quyết định 2465/QĐ-BTC năm 2015 hoặc có vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và Công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

2.2 Thuế suất thuế TNDN 10% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động

  • Hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.
  • Hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản.
  • Hoạt động báo in (bao gồm cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí).
  • Thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật Nhà ở.

  • Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; trồng trọt, chăn nuôi, nuôi và chế biến nông thủy sản ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Trồng lâm sản ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân rộng và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác, tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản, thực phẩm, trong đó có đầu tư bảo quản trực tiếp hoặc đầu tư cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản, thực phẩm.
  • Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối không nằm ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2.3 Doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi 17%

Ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm áp dụng cho thu nhập doanh nghiệp từ việc thực hiện các dự án đầu tư mới:

  • Ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Thuộc các lĩnh vực: sản xuất thép cao cấp; sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản, muối; sản xuất thiết bị thủy lợi; sản xuất, tinh chế thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển công nghiệp truyền thống.

Giảm giá 17% trong thời gian hoạt động:

  • Áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:

  • Tính toán liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
  • Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
  • Thuế suất thuế TNDN là 17% (kể từ ngày 1/1/2016, áp dụng trong thời gian 15 năm và trong suốt thời gian hoạt động)
Ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
Ưu đãi miễn giảm thuế TNDN

3. Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế

3.1 Miễn thuế trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế 10% trong thời hạn 15 năm
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện ở vùng địa lý có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

3.2 Miễn thuế trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa phương không thuộc danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II. Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

3.3 Miễn thuế trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo

  • Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi).
Khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi nêu trên là các huyện thị thuộc thành phố loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và đô thị loại I trực thuộc tỉnh, trừ huyện của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và đô thị loại I trực thuộc tỉnh đã được thành lập từ huyện từ ngày 1/1, 2009; Trường hợp khu công nghiệp nằm ở cả khu vực thuận lợi và không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.

Thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tính toán liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới được xây dựng. tạo doanh thu.
  • Trường hợp doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng. công nghệ cao.

4. Ưu đãi giảm thuế TNDN

– Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó lao động nữ chiếm hơn 50% tổng số lao động thường xuyên có mặt hoặc sử dụng hơn 100 lao động nữ thường xuyên. Số lao động nữ chiếm hơn 30% tổng số lao động thường xuyên có mặt của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng mức chi bổ sung cho lao động nữ, bao gồm:

  • Chi phí đào tạo lại nghề;
  • Chi phí tiền lương, phụ cấp (nếu có) đối với giáo viên dạy tại các trường mầm non, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức, quản lý;
  • Chi phí khám sức khỏe bổ sung trong năm;
  • Chi phí phụ cấp cho lao động nữ sau khi sinh con. Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể mức phụ cấp quy định tại khoản này; 
  • Tiền lương, phụ cấp chi trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ thai sản theo chế độ nhưng vẫn đi làm.

– Doanh nghiệp sử dụng người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng mức chi bổ sung cho lao động dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

– Doanh nghiệp chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở vùng địa lý có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập. nhập khẩu từ chuyển giao công nghệ.

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá