Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng là gì?

Ủy ban kiểm toán là gì? Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng có nghĩa vụ và quyền hạn như thế nào? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luatvn để nắm rõ những thông tin cần thiết! Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

1. Công ty đại chúng là gì?

Căn cứ quy định của Luật Chứng khoán 2019, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau:
  • Công ty đã góp vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng trở lên và có ít nhất 10% số cổ phần có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;
  • Công ty đã thực hiện thành công đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Quản trị doanh nghiệp là gì?

  • Quản trị công ty đại chúng là một hệ thống các thể chế, chính sách và pháp luật nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát một công ty cổ phần. Quản trị công ty cũng bao gồm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong công ty cổ phần như cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng quản trị mà còn các bên liên quan bên ngoài công ty. công ty: Cơ quan quản lý nhà nước, đối tác kinh doanh và môi trường, cộng đồng, xã hội.

3. Ủy ban kiểm toán là gì?

  • Ủy ban Kiểm toán là một phần của Hội đồng quản trị, được coi là “cánh tay nối dài” của Hội đồng quản trị với chức năng chính là đảm bảo tính độc lập của kiểm toán trong doanh nghiệp.
  • Ủy ban kiểm toán là một ủy ban chuyên trách của Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát một số lĩnh vực quản trị cụ thể bao gồm việc thành lập, thực hiện và hiệu quả của kiểm toán nội bộ.

4. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Kiểm toán

Theo khoản 3 Điều 161 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“3. Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Theo dõi tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty;
b) Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;
c) Xem xét giao dịch với người có liên quan theo thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và kiến nghị về các giao dịch cần có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;
d) Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty;
đ) Đề xuất công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và các điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua;
e) Theo dõi, đánh giá tính độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán, đặc biệt trong trường hợp công ty sử dụng dịch vụ phi kiểm toán của kiểm toán viên;
g) Giám sát để đảm bảo công ty tuân thủ pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và các quy định nội bộ khác của công ty”.

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo Luật Doanh nghiệp, Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

1. Có quyền tiếp cận các tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty, trao đổi với các thành viên Khác trong Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng và các nhà quản lý khác để thu thập thông tin phục vụ hoạt động của Ủy ban Kiểm toán.
2. Có quyền yêu cầu đại diện tổ chức kiểm toán được phê duyệt tham dự và trả lời các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính đã kiểm toán tại các cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán.
3. Sử dụng các dịch vụ tư vấn pháp lý, kế toán hoặc tư vấn bên ngoài khác khi cần thiết.

4. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị chính sách phát hiện và quản lý rủi ro; đề xuất với Hội đồng quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của công ty.

5. Lập báo cáo bằng văn bản gửi Hội đồng quản trị khi phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và các nhà quản lý khác chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. và điều lệ của công ty.
6. Xây dựng quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán để công ty đại chúng tham khảo xây dựng Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán.
7. Ủy ban kiểm toán phải họp ít nhất hai lần một năm. Biên bản cuộc họp ủy ban kiểm toán rất chi tiết và rõ ràng. Người lấy biên bản và thành viên Ủy ban Kiểm toán tham dự cuộc họp phải ký vào biên bản cuộc họp. Biên bản họp của Ủy ban Kiểm toán phải được giữ đầy đủ.
Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Kiểm toán

Nội dung của bản Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng (tham khảo)

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty đối với công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/Nghị định-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần …….
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị không… Ngày… tháng… năm…
Hội đồng quản trị ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán Công ty cổ phần…
Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán Công ty cổ phần… bao gồm các nội dung sau:

Điều 1. Phạm vi quy định và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi quy định: Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán quy định cơ cấu tổ chức, nhân sự, nguyên tắc hoạt động, quyền hạn, nghĩa vụ của Ủy ban Kiểm toán và thành viên Ủy ban Kiểm toán để hoạt động. Hành động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các luật khác có liên quan.
  2. Đối tượng áp dụng: Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán được áp dụng đối với Ủy ban Kiểm toán và các thành viên.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng

  1. Ủy ban Kiểm toán phải báo cáo trực tiếp bằng văn bản với Hội đồng quản trị và không bị can thiệp thực hiện nhiệm vụ của mình để đảm bảo Công ty tuân thủ tất cả các quy định pháp luật.
  2. Thành viên Ủy ban Kiểm toán thực hiện công việc theo quy định của pháp luật có liên quan; không tham gia các hoạt động làm ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp.
  3. Thành viên Ủy ban Kiểm toán không công bố thông tin được cung cấp trừ trường hợp pháp luật yêu cầu công bố thông tin.
  4. Thành viên Ủy ban Kiểm toán phải trung thực, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ ai trong việc đưa ra kết luận.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng

Ủy ban kiểm toán có các quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Theo dõi tính trung thực của báo cáo tài chính của Công ty và thông báo chính thức liên quan đến kết quả tài chính của Công ty;
  2. Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;
  3. Xem xét giao dịch với người có liên quan theo thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra kiến nghị về các giao dịch cần có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông. mùa đông;
  4. Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của Công ty;
  5. Đề xuất công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và các điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua;
  6. Theo dõi, đánh giá tính độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán, đặc biệt trong trường hợp Công ty sử dụng dịch vụ phi kiểm toán của kiểm toán viên;

     
  7. Giám sát để đảm bảo Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và các quy định nội bộ khác của Công ty;
     
  8. Có quyền tiếp cận các tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty, trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng và các nhà quản lý khác để thu thập thông tin phục vụ hoạt động của Ủy ban kiểm toán;
     
  9. Có quyền yêu cầu đại diện tổ chức kiểm toán được phê duyệt tham dự và trả lời các câu hỏi liên quan đến báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại các cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán;
  10. Sử dụng các dịch vụ tư vấn pháp lý, kế toán hoặc tư vấn bên ngoài khác khi cần thiết;

     
  11. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị chính sách phát hiện và quản lý rủi ro, đề xuất với Hội đồng quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của Công ty;
     
  12. Lập báo cáo bằng văn bản và gửi Hội đồng quản trị khi phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các nhà quản lý khác chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. và điều lệ công ty;
     
  13. Xây dựng Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán trình Hội đồng quản trị phê duyệt;
     
  14. Các quyền và nghĩa vụ khác theo [Điều lệ công ty]

Điều 4. Thành phần Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng

1. Ủy ban kiểm toán có [… thành viên] (từ 02 thành viên trở lên). Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán phải là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban Kiểm toán phải là thành viên không điều hành của Hội đồng quản trị.

2. Thành viên Ủy ban Kiểm toán phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của Công ty và không thuộc các trường hợp sau đây:

a) Làm việc trong bộ phận tài chính kế toán của Công ty;
b) Là thành viên, nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty trong 3 năm trước đó.

3. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh, trừ trường hợp [Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn cao hơn].

4. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán và các thành viên khác của Ủy ban Kiểm toán phải được Hội đồng quản trị thông qua tại cuộc họp Hội đồng quản trị.

5. Tiền lương, chi phí hoạt động của Ủy ban Kiểm toán và thành viên Ủy ban Kiểm toán theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông và phải được báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên và được công bố trong Báo cáo thường niên. năm của công ty.

Điều 5. Cuộc họp Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng

  1. Ủy ban kiểm toán phải họp ít nhất hai lần một năm. Biên bản cuộc họp được lập chi tiết, rõ ràng và phải được giữ đầy đủ. Người lấy biên bản và thành viên Ủy ban Kiểm toán tham dự cuộc họp phải ký vào biên bản cuộc họp.
  2. Ủy ban Kiểm toán thông qua quyết định bằng cách biểu quyết tại phiên họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của [Điều lệ công ty hoặc Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán]. Mỗi thành viên của Ủy ban Kiểm toán có một phiếu bầu. Trừ khi [Điều lệ công ty hoặc Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán] quy định tỷ lệ cao hơn, quyết định của Ủy ban Kiểm toán sẽ được thông qua nếu được đa số thành viên tham dự chấp thuận; Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía chủ nhiệm Ủy ban Kiểm toán.

Điều 6. Báo cáo hoạt động của các thành viên hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng tại Đại hội đồng cổ đông thường niên

1. Thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban Kiểm toán có trách nhiệm báo cáo về hoạt động tại Đại hội đồng cổ đông thường niên.

2. Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán tại Đại hội đồng cổ đông thường niên phải có các nội dung sau:

a) Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ủy ban Kiểm toán và từng thành viên Ủy ban Kiểm toán theo quy định của Luật Doanh nghiệp và [Điều lệ công ty];
b) Tổng hợp các cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán và kết luận, kiến nghị của Ủy ban Kiểm toán;

c) Kết quả giám sát báo cáo tài chính, hoạt động và tình hình tài chính của Công ty;

d) Báo cáo đánh giá giao dịch giữa Công ty, công ty con, công ty khác mà Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ trở lên với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), giám đốc điều hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng đó; giao dịch giữa công ty và công ty, trong đó thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và các giám đốc điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc người quản lý của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch;
đ) Kết quả đánh giá hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ của Công ty;
e) Kết quả giám sát của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và các giám đốc điều hành khác của doanh nghiệp;
g) Kết quả đánh giá sự phối hợp giữa Ủy ban Kiểm toán với Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và cổ đông;
h) [Nội dung khác (nếu có)].

Điều 7. Hiệu lực

Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán Công ty cổ phần… bao gồm [… bài viết] và có hiệu lực từ ngày… tháng…

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Hoặc quý khách có thể đến địa chỉ văn phòng tại 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá