Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tài liệu du lịch đầu tiên mà nhà đầu tư nước ngoài cần khi thực hiện hoạt động đầu tư để thành lập tổ chức kinh tế hoặc hoạt động thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc khi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư mới tại Việt Nam.

Luật Đầu tư 2020 đã có quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục để nhà đầu tư, công ty có thể làm thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư một cách thuận tiện, hiệu quả nhất. Bài viết sau đây, đội ngũ luật sư uy tín của Luatvn.vn sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác nhất cho quý khách hàng. Mời bạn theo dõi!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Giấy chứng nhận đầu tư

 

Mục lục

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là giấy tờ hoặc văn bản điện tử ghi lại thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”.

Trường hợp phải làm thủ tục Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có phần lớn đối tác chung là cá nhân nước ngoài (đối tác) khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có phần lớn đối tác chung là cá nhân nước ngoài (đối tác)) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
    Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư, tổ chức kinh tế nước ngoài (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có phần lớn đối tác chung là cá nhân nước ngoài (đối tác)) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

Trường hợp không phải làm thủ tục Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không phải xin giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo điều kiện, thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh doanh. kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Tên dự án đầu tư
  • Nhà đầu tư
  • Mã dự án đầu tư (số giấy chứng nhận đầu tư, số giấy phép đầu tư hoặc số chứng từ tương đương khác cấp cho dự án đầu tư)
  • Vị trí dự án đầu tư, diện tích sử dụng đất
  • Mục tiêu và quy mô dự án đầu tư
  • Vốn đầu tư của các dự án đầu tư (bao gồm cả vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động)
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
  • Tiến độ góp vốn, huy động các nguồn vốn;
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chính của dự án đầu tư, trong trường hợp dự án đầu tư được chia thành các giai đoạn thì phải cụ thể hóa tiến độ của từng giai đoạn.
  • Các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)
  • Điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Trường hợp chủ trương đầu tư được chấp thuận: Chủ trương đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp chủ trương đầu tư không được chấp thuận:
    • Dự án đầu tư không thuộc lĩnh vực, ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh;
    • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
    • Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);
    • Đáp ứng các điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất, số lượng lao động (nếu có);
    • Đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cách thực hiện

  • Trường hợp được chấp thuận chủ trương đầu tư: nộp hồ sơ giấy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Trường hợp chủ trương đầu tư không được chấp thuận: nộp hồ sơ giấy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin đầu tư quốc gia (sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số). chữ ký số)

Thành phần hồ sơ Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Trường hợp được chấp thuận chủ trương đầu tư
  • Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với sự chấp thuận của nhà đầu tư);
  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, đấu thầu; dự án đầu tư đủ điều kiện chấp thuận cho nhà đầu tư khi chỉ có người đăng ký tham gia đấu giá hoặc không đăng ký đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu giá lựa chọn nhà đầu tư chỉ có một nhà đầu tư đăng ký vào theo quy định của pháp luật về đấu giá. nhà thầu và đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

Chú ý:

  • Đối với dự án không thuộc đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu nhà đầu tư có nhu cầu nộp: văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
  • Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý Khu kinh tế, nhà đầu tư sẽ tự động được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
xin giấy phép đầu tư

Trường hợp chủ trương đầu tư không được chấp thuận Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, trong đó có cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được phê duyệt;
  • Hồ sơ về tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;
    • Đối với nhà đầu tư cá nhân: Bản sao công chứng hộ chiếu
    • Đối với nhà đầu tư là pháp nhân (nghĩa là tổ chức kinh tế ở nước ngoài): Giấy phép kinh doanh của pháp nhân đó và phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại lãnh sự quán Việt Nam
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;

    • Đối với nhà đầu tư cá nhân, có thể sử dụng giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư ở nước ngoài, với số tiền không thấp hơn số tiền mà nhà đầu tư dự định góp vốn tại Việt Nam.
    • Đối với nhà đầu tư là pháp nhân thì được kiểm toán báo cáo tài chính, có tài sản hoặc lợi nhuận không thấp hơn số vốn dự định đầu tư vào Việt Nam (và phải được hợp pháp hóa lãnh sự) hoặc có Thể sử dụng Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng của pháp nhân với số tiền không thấp hơn số vốn dự định góp
  • Đề xuất dự án đầu tư (báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ khi thực hiện đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu dự án đầu tư đã bắt đầu hoạt động hoặc báo cáo nghiên cứu) tiền khả thi khi pháp luật quy định việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi);

  • Bản sao văn bản quyền sử dụng đất hoặc văn bản khác xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án đầu tư nếu dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. sử dụng đất; (có thể là hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng thuê vị trí,…)
  • Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư, đối với dự án thuộc đối tượng thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC cho các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Các văn bản khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Lưu ý: giấy ủy quyền và giấy tờ hợp pháp của bên được ủy quyền kèm theo nếu chủ đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư

Số lượng hồ sơ Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 

  • Hồ sơ bao gồm: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

  • Trường hợp được chấp thuận chủ trương đầu tư: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời với sự chấp thuận của nhà đầu tư;
  • Trường hợp nhà đầu tư không đủ điều kiện chấp thuận chủ trương đầu tư: 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Các cơ quan thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, định vị hoặc có kế hoạch thành lập văn phòng điều hành dự án đầu tư

  • Thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Thực hiện trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chưa được thành lập hoặc chưa thuộc quyền quản lý của ban quản lý. quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế dự án đầu tư

  • Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế;
  • Triển khai tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên nếu:
  • Theo phê duyệt chủ trương đầu tư: trên cơ sở đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án. dự án đầu tư, đặt hoặc có kế hoạch thành lập văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư có thẩm quyền thực hiện;
  • Không thuộc đối tượng chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, địa điểm hoặc dự định đặt văn phòng đại diện

Đối tượng làm thủ tục hành chính

  • Nhà đầu tư, công ty hoặc người được ủy quyền của Nhà đầu tư, công ty

Kết quả thủ tục hành chính

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ: cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Luật Đầu tư 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Ghi chú đặc biệt khi Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Sau khi đăng ký thành công giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần tạo tài khoản để báo cáo tình trạng dự án đầu tư trên trang đăng ký đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nộp Báo cáo đúng
  • Nhà đầu tư bắt buộc phải mở tài khoản đầu tư để thực hiện góp vốn theo tiến độ đã đăng ký, trong trường hợp không thể góp vốn đúng hạn, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ đề nghị gia hạn góp vốn. Để tránh bị xử phạt vi phạm quy định về tiến độ góp vốn.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm khi quý khách hàng muốn Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá