Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa

Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa là gì? Hiện nay việc kinh doanh ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa phải đăng ký giấy phép kinh doanh như thế nào? Dưới đây, Luật Quốc Bảo sẽ hướng dẫn quý khách hàng một số thông tin về Mã ngành nghề kinh doanh này cũng như chia sẻ cách thành lập công ty, kinh nghiệm kinh doanh chuyên ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa. Mời Quý bạn tham khảo.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Mã ngành Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa mã hóa theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Mã ngành Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa gồm: Hoạt động đại lý bán hàng hưởng hoa hồng thực hiện theo ủy quyền hoặc nhân danh tài khoản giao dịch của bên ủy quyền hoặc giao đại lý về các loại hàng hóa; Các hoạt động môi giới mua, bán các loại hàng hóa: thương nhân là trung gian (bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa (bên được môi giới) về các loại hàng hóa; Các hoạt động của người có tài sản đấu giá tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng công khai để chọn người mua trả giá cao nhất về các loại hàng hóa;

Lưu ý: Khi đăng ký, kế khai ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp chỉ kê khai ngành, nghề cấp 4

Quyết định số 27/2018/QĐ-ttg Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ngày 06 tháng 07 năm 2018;

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty cổ phần; thành lập công ty tnhhDịch vụ thành lập công ty

Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa
Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa

Mã ngành Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

461- 4610: Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

46101: Đại lý bán hàng hóa

Nhóm này gồm:

– Hoạt động đại lý bán hàng hưởng hoa hồng thực hiện theo ủy quyền hoặc nhân danh tài khoản giao dịch của bên ủy quyền hoặc giao đại lý về các loại hàng hóa:

+ Nông, lâm sản nguyên dạng, động vật sống, nguyên liệu dệt thô và bán thành phẩm,

+ Nhiên liệu, quặng, kim loại và hoá chất công nghiệp, phân bón,

+ Lương thực, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá, thuốc lào,

+ Hàng dệt, may sẵn, hàng da lông thú, giầy dép, các sản phẩm da và giả da,

+ Gỗ xây dựng và nguyên, vật liệu xây dựng,

+ Máy móc, thiết bị, kể cả máy văn phòng, máy vi tính, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền và máy bay,

+ Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự, đồ dùng gia đình, hàng gia dụng và đồ ngũ kim;

– Hoạt động của các đấu giá viên.

Loại trừ:

– Bán buôn qua tài khoản của mình được phân vào các nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

– Hoạt động của đại lý hưởng hoa hồng, môi giới, đấu giá liên quan đến ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống được xếp vào nhóm 45131 (Đại lý ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)), xe có động cơ khác được xếp vào nhóm 45139 (Đại lý xe có động cơ khác), mô tô, xe máy được phân vào nhóm 45413 (Đại lý mô tô, xe máy);

– Hoạt động của đại lý hưởng hoa hồng, môi giới, đấu giá liên quan đến phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45303 (Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác), mô tô, xe máy được phân vào nhóm 45433 (Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);

– Bán lẻ qua đại lý hưởng hoa hồng bên ngoài cửa hàng được phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động của các đại lý bảo hiểm được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);

– Hoạt động của các đại lý bất động sản được phân vào nhóm 6820 (Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất).

46102: Môi giới mua bán hàng hóa

Nhóm này gồm: Các hoạt động môi giới mua, bán các loại hàng hóa: thương nhân là trung gian (bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa (bên được môi giới) về các loại hàng hóa:

– Nông, lâm sản nguyên dạng, động vật sống, nguyên liệu dệt thô và bán thành phẩm;

– Nhiên liệu, quặng, kim loại và hoá chất công nghiệp, phân bón;Mã ngành

– Lương thực, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá thuốc lào;

– Hàng dệt, may sẵn, hàng da lông thú, giày, dép, các sản phẩm da và giả da;

– Gỗ xây dựng và nguyên, vật liệu xây dựng;

– Máy móc, thiết bị, kể cả máy văn phòng, máy vi tính, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền và máy bay;

– Giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự, đồ dùng gia đình, hàng gia dụng và đồ ngũ kim.

Loại trừ:

– Hoạt động môi giới bảo hiểm được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);

– Hoạt động môi giới mua bán bất động sản được phân vào nhóm 6820 (Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất).

46103: Đấu giá hàng hóa

Nhóm này gồm: Các hoạt động của người có tài sản đấu giá tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng công khai để chọn người mua trả giá cao nhất về các loại hàng hóa:

– Nông, lâm sản nguyên dạng, động vật sống, nguyên liệu dệt thô và bán thành phẩm;

– Nhiên liệu, quặng, kim loại và hoá chất công nghiệp, phân bón;

– Lương thực, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;

– Hàng dệt, may sẵn, hàng da lông thú, giày dép, các sản phẩm da và giả da;

– Gỗ xây dựng và nguyên, vật liệu xây dựng;

– Máy móc, thiết bị, kể cả máy văn phòng, máy vi tính, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền và máy bay;

– Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự, đồ dùng gia đình, hàng gia dụng và đồ ngũ kim.

Loại trừ: Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất được phân vào nhóm 6820 (Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất).

Thủ tục thành lập công ty mã ngành Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

Cơ sở pháp lý

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp

– Thông tư 01/202/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

– Quyết định 27/2018/QĐ-Ttg ngày 06/07/2018 Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

– Luật Đấu giá tài sản 2016, Luật số 01/2016/QH14

– Luật Thương mại năm 2005

Đại lý hàng hóa, môi giới, đấu giá là gì?

Hoạt động của đại lý là gì?

Đại lý là mối quan hệ trong đó một bên (đại lý) thay mặt cho chính mình thực hiện một hoặc nhiều công việc dưới sự ủy quyền của bên kia (đại lý) để được trả thù lao.

Theo Luật Thương mại, đại lý thương mại là một hoạt động thương mại, theo đó hiệu trưởng và đại lý đồng ý rằng đại lý mua hoặc bán hàng hóa thay mặt cho chính mình hoặc cung cấp dịch vụ. của bên giao đại lý cho khách hàng để được trả thù lao. (Điều 166 Luật Thương mại). Trong đó:

+ Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng cho đại lý bán hàng hoặc giao tiền mua cho đại lý mua hàng hoặc là thương nhân ủy quyền cung cấp dịch vụ.

+ Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng cho đại lý bán hàng hoặc giao tiền mua cho đại lý mua hàng hoặc là thương nhân ủy quyền cung cấp dịch vụ.

Hoạt động đấu giá là gì?

Đấu giá có thể được hiểu là một phương thức bán hàng hóa và dịch vụ, đấu giá được thực hiện bằng cách đặt ra một mức giá tối thiểu, những người muốn mua sẽ phải trả giá, bất cứ ai trả giá cao nhất sẽ mua hàng hóa.

Hoạt động đấu giá nhằm mục đích đấu giá hàng hóa và tìm người mua để trả giá cao nhất. Đối với việc đấu thầu hàng hóa và dịch vụ, mục đích của cuộc đấu giá là tìm người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do người mua đặt ra.

Trong thương mại, Luật thương mại định nghĩa:

–  Đấu giá hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hoá công khai để chọn người mua trả giá cao nhất.

– Việc đấu giá hàng hoá được thực hiện theo một trong hai phương thức sau đây:

+ Phương thức trả giá lên là phương thức bán đấu giá, theo đó người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm là người có quyền mua hàng;

+ Phương thức đặt giá xuống là phương thức bán đấu giá, theo đó người đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức giá được hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng.”

– Người tổ chức đấu giá là thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ đấu giá hoặc là người bán hàng của mình trong trường hợp người bán hàng tự tổ chức đấu giá.”

(Căn cứ pháp lý Điều 185, Điều 186 Luật Thương mại 2005)

Theo Luật đấu giá: Đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc, trình tự và thủ tục được quy định tại Luật đấu giá, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 của luật này (Khoản 2 Điều 5 Luật Đấu giá)

Môi giới là gì?

Môi giới giao dịch được hiểu là một hoạt động trung gian thương mại, được thực hiện với mục đích cho phép nhà môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, giới thiệu và tiếp cận nhiều khách hàng hơn.

Theo Điều 151 Luật Thương mại 2005, môi giới thương mại được định nghĩa là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân đóng vai trò trung gian (gọi là môi giới) để các bên mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ (gọi tắt là nhà môi giới) trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và nhận thù lao theo hợp đồng môi giới.

Điều kiện thành lập công ty Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt động đấu giá tài sản thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư năm 2020. Vì vậy, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ hợp lệ để đăng ký thành lập doanh nghiệp (theo nguyên tắc chung), công ty bạn phải đồng thời đáp ứng các điều kiện của pháp luật chuyên ngành về xây dựng sau khi đi vào hoạt động kinh doanh. Đặc biệt:

Điều kiện kinh doanh đấu giá tài sản

  1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  2. Tên doanh nghiệp đấu giá tư nhân do chủ sở hữu đấu giá tư nhân lựa chọn, tên công ty đấu giá hợp danh do các thành viên lựa chọn và theo quy định của Luật Doanh nghiệp, nhưng phải có cụm từ “doanh nghiệp. đấu giá kín “hoặc” công ty đấu giá hợp danh “.

3. Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản:

a) Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ sở hữu là đấu giá viên đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên hoặc Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản.

4. Mọi vấn đề liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản không quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

(Căn cứ Điều 23 Luật Đấu giá 2016)

Điều kiện của đấu giá viên

Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

+ Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

+ Có bằng đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;

+ Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá viên quy định tại Điều 11 của Luật đấu giá, trừ trường hợp được miễn học nghề đấu giá viên quy định tại Điều 12 của Luật này;

+ Đạt kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

– Đào tạo nghiệp vụ đấu giá

+ Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên, có thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 03 năm trở lên được tham gia khóa đào tạo về đấu giá.

+ Thời gian đào tạo nghiệp vụ đấu giá là 06 tháng. Người đã học xong khóa đào tạo nghề đấu giá được cơ sở dạy nghề đấu giá cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá viên.

– Người được miễn đào tạo nghiệp vụ đấu giá

+ Người đã từng là luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên, có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên.

+ Người đã từng là thẩm phán, công tố viên, người thi hành công vụ.

– Cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá

Người có đủ các tiêu chuẩn nêu trên gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá viên đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. trình tự thủ tục, hồ sơ theo quy định của Luật đấu giá.

(Căn cứ Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Luật đấu giá)

Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa
Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa

Thủ tục thành lập công ty Mã ngành Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa mã hóa theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg

Bước 1: Chuẩn bị thông tin thành lập doanh nghiệp

(1) Loại hình doanh nghiệp:

Tùy theo số lượng thành viên góp vốn, nhu cầu và mong muốn mà Doanh nghiệp sẽ chọn loại hình phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay, có những loại hình doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên), công ty hợp danh và công ty cổ phần

(2) Tên doanh nghiệp:

Doanh nghiệp lưu ý tên doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

– Loại hình doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

– Tên riêng doanh nghiệp: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Những điều cấm khi đặt tên Doanh nghiệp

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định của luật doanh nghiệp, như sau:

+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_”;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

+ Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

(Xem thêm quy định về đặt tên doanh nghiệp tại: Điều 37, 38, 39 Luật Doanh nghiệp, Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

(3) Địa chỉ trụ sở: 

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); Công ty có thể đặt địa chỉ trụ sở chính tại Nhà ở riêng lẻ hoặc Toà nhà văn phòng, Địa điểm được nhà nước phê duyệt có công năng thương mại (được phép kinh doanh).

Lưu ý: Trụ sở công ty không đực đặt tại Nhà chung cư nếu Chung cư đó chỉ có chức năng để ở (tức không có chức năng kinh doanh).

(4) Vốn điều lệ:

Đối với Công ty hoạt động ngành Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa không phải ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Vì vậy, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu và tối đa.

Lưu ý: Vốn điều lệ phải được góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày được Sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép Đăng ký kinh doanh. Trường hợp đối với công ty cổ phần, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên nếu Điều lệ công ty quy định mức thời hạn góp vốn ngắn hơn thì phải tuân theo quy định đã cam kết đó.

(5) Ngành nghề kinh doanh:

Doanh nghiệp có thể kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Doanh nghiệp căn cứu quyết định 27/2018/QĐ-TTg để lựa chọn và đăng ký mã ngành phù hợp với nhu cầu kinh doanh.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp/công ty

Thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu (tuỳ theo mỗi loại hình doanh nghiệp mà có mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp khác nhau);

b) Điều lệ công ty (áp dụng đối với loại hình công ty hợp danh, công ty TNHH, Công ty cổ phần)

c) Danh sách thành viên góp vốn hoặc Danh sách cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh);

d) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý (CMND/ CCCD/ Hộ chiếu) của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu của doanh nghiệp

– Giấy tờ pháp lý (CMND/ CCCD/ Hộ chiếu) của cá nhân đối với thành viên góp vốn công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý (Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký́ doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác) của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (Đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức ủy quyền cho cá nhân quản lý phần vốn góp)

– Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

e) Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

Bước 3: Nộp Hồ sơ:

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai cách sau:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

+ Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 4: Nhận kết quả:

– Sau 3 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ ra thông báo bổ sung, doanh nghiệp sửa hồ sơ và nộp lại từ đầu. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

Câu hỏi thường gặp:

 

Các loại thuế, phí nhà nước phải nộp sau khi thành lập công ty?

Lệ phí môn bài: Năm đầu tiên được miễn lệ phí môn bài. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Nếu vốn điều lệ đăng ký dưới 10% thì lệ phí môn bài là 2.000.000 đồng/năm, trên 10 tỷ đồng thì lệ phí môn bài phải nộp là 3.000.000 đồng/năm.

– Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho các ngành là 0%, 5%, 8%, 10% hoặc không chịu thuế, tùy thuộc vào hàng hóa, dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tùy thuộc vào doanh thu và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà công ty sẽ phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = (Doanh thu tính thuế – toàn bộ chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của doanh nghiệp) x thuế suất 20% (hoặc tùy theo hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có được hưởng ưu đãi thuế suất doanh nghiệp hay không mà thuế suất có thể là thấp hơn 20%).

Những việc doanh nghiệp đấu giá cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh đấu giá tài sản sau khi thành lập

1. Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 23 của Luật đấu giá gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nộp phí theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký hoạt động;

b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá viên của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty hợp danh. công ty đấu giá hợp danh;

d) Giấy tờ chứng minh trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản và cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; Trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

(Điều 25 Luật Đấu giá)

Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng báo hàng ngày của Trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về các nội dung chính. Như sau:

a) Tên doanh nghiệp bán đấu giá tài sản;

b) Địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

c) Số, ngày cấp giấy đăng ký hoạt động và nơi đăng ký hoạt động;

d) Họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá viên của chủ doanh nghiệp đấu giá kín; Họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty hợp danh đấu giá.

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phải thông báo nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này.

(Điều 28 Luật đấu giá)

Trên đây là phần chia sẻ về Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa và những kinh nghiệm thành lập công ty chuyên kinh doanh Mã ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa

Hy vọng, nội dung bài viết phần nào giúp doanh nghiệp nắm được những quy định cần thiết để thực hiện thủ tục mở công ty ngành Đại lý môi giới đấu giá hàng hóa thành công.

Nếu còn điều gì vướng mắc cần giải đáp liên quan đến trình tự thành lập doanh nghiệp, vui lòng trao đổi và liên hệ với Luật Quốc Bảo chúng tôi thông qua hotline/zalo: 0763387788, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn chi tiết và nhanh chóng nhất.

Contact Me on Zalo

0763 387 788