Xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm?

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hay còn gọi là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, là giấy phép ghi nhận cơ sở kinh doanh, sản xuất đó sử dụng thực phẩm đảm bảo chất lượng, tiêu chí chất lượng theo quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây, là những nội dung khái quát chung và hướng dẫn quy trình xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc quản lý của từng Bộ ban ngành. Mời Quý khách tham khảo.

Nếu còn thắc mắc những vấn đề pháp lý hay cần dịch vụ pháp lý Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm thì Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

I. Điều kiện cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm như là nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng; dụng cụ phải đảm bảo an toàn, sạch sẽ; khu vực chế biến và sản xuất phải đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh..v..v..;
  • Cơ sở kinh doanh phải có ngành nghề kinh sản xuất kinh doanh dịch vụ tương ứng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

II. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Bộ Y tế

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống

Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý An toàn thực phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhóm thực phẩm:

– Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) (Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

– Thực phẩm chức năng.

– Các vi chất bổ sung vào thực phẩm.

– Phụ gia thực phẩm, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

– Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

– Kinh doanh dịch vụ ăn uống (bao gồm: cửa hàng; quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín; nhà hàng ăn uống; căng tin; cơ sở chế biến suất ăn sẵn; bếp ăn tập thể)

Cách thức thực hiện  Nộp trực tiếp tại Ban Quản lý An toàn thực phẩm

Trình tự thực hiện:

– Bước 1: tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh dịch vụ ăn uống nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm  tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

– Bước 2: Ban Quản lý An toàn thực phẩm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

– Bước 3:

– Trường hợp hồ sơ có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc Ban Quản lý An toàn thực phẩm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở, nêu rõ lý do. Trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ không hợp lệ, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị.

– Trường hợp hồ sơ không có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm tổ chức thẩm định cơ sở (Trường hợp ủy quyền thẩm định cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền).

+ Nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu, Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở trong thời gian 05 ngày làm việc.

+ Nếu kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục (thời gian khắc phục không quá 30 ngày). Sau khi khắc phục xong, cơ sở gửi báo cáo khắc phục về Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

–  Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở.

–  Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu, Ban Quản lý An toàn thực phẩm có văn bản thông báo cho cho cơ sở và cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

–  Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận: Trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đến Ban Quản lý. Ngoài các trường hợp nêu trên, cơ sở nộp lại hồ sơ mới để được thẩm định cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

–  Bước 4: Cơ sở căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ban Quản lý An toàn thực phẩm

Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghịcấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);

+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

+ Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Lệ phí

– Phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/ lần/cơ sở;

+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/ lần/cơ sở.

– Phí thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

+ Cơ sở sản xuất thực phẩm: 2.500.000 đồng/01lần/cơ sở.

+ Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/01 lần/ cơ sở.

2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Bộ Công Thương

Xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương (trường hợp cấp lần đầu)

Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý An toàn thực phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo. Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm.

* Điều kiện riêng

– Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

+ Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;

+ Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;

+ Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.

– Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhóm thực phẩm, hàng hóa được quy định tại Danh mục sản phẩm thuộc thẩm quyển quản lý của Bộ Công Thương (ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);

– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trừ cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP

– Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điều kiện điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT;

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định điều kiện riêng.

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Trình tự thực hiện  

– Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

– Bước 2:

+ Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thông báo bằng văn bản và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi thì hủy hồ sơ.

 + Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.

+ Cấp Giấy chứng nhận

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo quy định.

– Bước 3: Cơ sở căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

 Thành phần hồ sơ 

+ Đơn đề nghị (mẫu 01a)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật (bản sao)

+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

+ Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do của chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

– Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/01 lần/ cơ sở (theo Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BCT).

– Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe): 2.500.000 đồng/lần/cơ sở (theo Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 117/2018/TT-BCT)

3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn:

Xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý An toàn thực phẩm

* Điều kiện chung

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo. Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm.

* Điều kiện riêng

– Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

+ Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;

+ Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;

+ Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;

+ Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.

– Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật.

– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhóm thực phẩm, hàng hóa được quy định tại Danh mục sản phẩm thuộc thẩm quyển quản lý của Bộ Công Thương (ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).

– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trừ cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

– Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điều kiện điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT;

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định điều kiện riêng.

Trình tự thực hiện  

– Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

– Bước 2:

+ Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thông báo bằng văn bản và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi thì hủy hồ sơ.

 + Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.

+ Cấp Giấy chứng nhận

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo quy định.

– Bước 3: Cơ sở căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

 Thành phần hồ sơ 

+ Đơn đề nghị (mẫu 01a)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật (bản sao)

+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP;

+ Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do của chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

Thời gian giải quyết:  25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

– Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/01 lần/ cơ sở (theo Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BCT).

– Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe): 2.500.000 đồng/lần/cơ sở (theo Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 117/2018/TT-BCT)

Dịch vụ pháp lý Luatvn.vn – xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm:

  1. Khảo sát cơ sở, kiểm tra các hồ sơ và thông tin liên quan của doanh nghiệp.
  2. Tư vấn doanh nghiệp khắc phục các tồn tại về cơ sở vật chất: Sắp xếp quy trình theo nguyên tắc một chiều, dụng cụ, trang thiết bị, các điều kiện về tường, trần, nền, hệ thống thống gió, hệ thống điện…
  3. Cùng doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục hành chính: Sổ lưu mẫu, sổ kiểm tra nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi chế biến….
  4. Soạn hồ sơ, nộp hồ sơ và hỗ trợ tiếp đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Trên đây là tư vấn của Luatvn.vn về thủ tục cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Quý khách hàng quan tâm có thắc mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn chi tiết.

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá