Hướng dẫn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm chi tiết nhất

Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là việc đầu tiên bạn cần tìm hiểu và thực hiện khi kinh doanh trong ngành thực phẩm hiện nay. Bởi các tổ chức, cá nhận hoạt động sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, dịch vụ ăn uống cần xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh đó, đây cũng là điều kiện cơ sở để các cá nhân, tổ chức hoàn thành thủ tục đăng ký công bố sản phẩm về sau.

Vậy quy định xin giấy chứng nhận vệ sinh ATTP bao gồm những gì? Có thể xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm ở đâu? Luatvn.vn đơn vị tư vấn pháp lý luôn đồng hành cùng doanh nghiệp. Chúng tôi xin cung cấp một số tài liệu hữu ích liên quan tới xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm. Thông tin liên hệ tới số Hotline/Zalo; 076 338 7788. 

Hiện nay việc cấp phép Giấy chứng nhận vệ sinh ATTP tại Thành phố Hồ Chí Minh có sự thay đổi, trước đây Giấy phép vệ sinh ATTP cho cơ sở sản xuất, quán cà phê, quán ăn đều được Ban quản lý an toàn thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh kiểm tra thẩm định và cấp phép. Tuy nhiên, bắt đầu từ 1/6/2020 những quán cà phê, quán ăn gọi chung là dịch vụ ăn uống mà được thành lập theo loại hình hộ kinh doanh nhỏ lẻ được phân quyền về Ủy ban nhân dân Quận cấp, còn các lĩnh vực sản xuất, và dịch vụ ăn uống được  thành lập theo loại hình công ty vẫn do Ban quản lý an toàn thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh cấp Giấy vệ sinh ATTP.

Còn tại Hà Nội thì đối với loại hình Hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân Quận/ Huyện cấp phép. Đối với các cơ sở sản xuất được thành lập theo loại hình công ty thì về các Chi cục cấp.

Để phục vụ Quý khách được tốt hơn và không mất thời gian của Quý khách luatvn.vn luôn cập nhật những thay đổi về các quy định trong các lĩnh vực thường xuyên. Hãy liên hệ với luatvn.vn để được tư vấn miễn phí.

Giấy phép vệ sinh attp

                Giấy phép vệ sinh attp

Một số lưu ý cho việc thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm? 

Việc xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm ATTP rất quan trọng. Điều này thể hiện đơn vị kinh doanh của bạn luôn tuân thủ pháp luật. Ngoài ra, còn là bằng chứng khẳng định chất lượng sản phẩm tới khách hàng của bạn. Theo đó tất cả các loại hình kinh doanh thực phẩm từ loại hình nhỏ lẻ như hộ kinh doanh đến loại hình công ty. Các cá nhân và pháp nhân đó đều phải được cơ quan nhà nước thẩm định và cấp phép giấy an toàn vệ sinh thực phẩm. Điều này được thể hiện rõ trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam. 

Theo đó, một số ngành nghề sau không phải xin cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.

  1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  3. Sơ chế nhỏ lẻ;
  4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  7. Nhà hàng trong khách sạn;
  8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
  10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Những cơ sở này không thuộc diện xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, các cá nhân, tổ chức kinh doanh thực phẩm này phải liên hệ ủy ban nhân Phường nơi đặt trụ sở để cam kết đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.

"thu-tuc-<yoastmark

 

Hồ sơ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
  4. Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
  5. Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  6. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
  7. Giấy chứng nhận về kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất.

Thời gian giải quyết thủ tục.

– Thời gian xây dựng hồ sơ ban đầu: 5 ngày

– Thời gian thẩm định và cấp chứng nhận: 25 ngày

Thời hạn của giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.

– Giấy phép vệ sinh ATTP có hiệu lực trong vòng 3 năm

– Nếu thời hạn có hiệu lực của Giấy phép an toàn thực phẩm còn trước 6 tháng thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiến hành thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận.

Xin giấy phép vệ sinh ATTP ở đâu?

Xin giấy phép vệ sinh ATTP ở đâu? là câu hỏi được nhiều cá nhân, đơn vị kinh doanh thực phẩm rất quan tâm.Luatvn.vn xin trả lời: Tùy thuộc vào danh mục các sản phẩm và nhóm sản phẩm thực phẩm kinh doanh mà các đơn vị, cá nhân sẽ thực hiện theo biểu mẫu và quy định của từng Bộ quản lý ngành.  

  • Bộ Y Tế: Phân cho cục vệ sinh an toàn thực phẩm Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm hoặc Chi Cục  An toàn vệ sinh Thực Phẩm và phân quyền cho Ủy ban nhân dân Quận/Huyện.
  • Bộ Nông Nghiệp: Sở Nông Nghiệp hoặc Chi cục nông lâm thủy sản và Ủy ban nhân dân Quận/Huyện.
  • Bộ Công Thương: Sở Công Thương hoặc Chi cục nông lâm thủy sản và Ủy ban nhân dân Quận/Huyện.

Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh lại lập thành Ban Quản lý An Toàn vệ sinh thực phẩm để dễ quản lý hơn.

Theo đó cơ quan cấp phép chính vẫn là Ban Quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm.  Các bạn có thể tham khảo để hiệu rõ chi tiết hơn về danh mục sản phẩm này tương ứng với từng cơ quan cấp phép, tương ứng với mỗi cơ quan thì bộ hồ sơ và thủ tục sẽ khác nhau. Với chia sẽ của chúng tôi  hy vong các bạn có thể liên hệ đúng cơ quan cấp phép, và tránh mất thời gian đi lại nhiều lần. 

Giấy chứng nhận vệ sinh attp Quận cấp ANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)

TT Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Ghi chú
1 Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Thực phẩm chức năng
3 Các vi chất bổ sung vào thực phẩm
4 Phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
5 Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó
6 Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)

TT Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Ghi chú
I Ngũ cốc
1 Ngũ cốc
2 Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,…) Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột.
II Thịt và các sản phẩm từ thịt
1 Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh (nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay, viên,…)
2 Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,…)
3 Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin..,) Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4 Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp, nước ép, nước chiết,…) Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
III Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư)
1 Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh (dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,…)
2 Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây, bóng, mỡ, gan, trứng,… của các loài thủy sản)
3 Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen… kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến) Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4 Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩm Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm có nguồn gốc từ thủy sản do Bộ Y tế quản lý.
5 Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,…) Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
6 Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùng làm thực phẩm Trừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo do Bộ Y tế quản lý.
IV Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả
1 Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,…) Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống
2 Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch chiết, nước ép,…) Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý.
V Trứng và các sản phẩm từ trứng
1 Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư
2 Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo dược,…)
3 Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng, bột trứng Trừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do Bộ Công Thương quản lý.
VI Sữa tươi nguyên liệu
VII Mật ong và các sản phẩm từ mật ong
1 Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng
2 Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không có mật ong
3 Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý. Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do Bộ Y tế quản lý.
VIII Thực phẩm biến đổi gen
IX Muối
1 Muối biển, muối mỏ
2 Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các thành phần khác
X Gia vị
1 Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,…) Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền,…) do Bộ Công Thương quản lý
2 Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt
3 Tương, nước chấm
4 Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền
XI Đường
1 Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
2 Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen)
3 Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường
XII Chè
1 Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương liệu Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt, kẹo có chứa chè do Bộ Công Thương quản lý.
2 Các sản phẩm trà từ thực vật khác Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát, do Bộ Công Thương quản lý.
XIII Cà phê
1 Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê
2 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có đường, sữa, kem để pha uống liền, các sản phẩm chế biến có chứa cà phê Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa cà phê do Bộ Công Thương quản lý.
XIV Ca cao
1 Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang; vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác; bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo, bơ ca cao, mỡ và dầu ca cao; bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác
2 Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay, không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền có hoặc không có đường, sữa, kem, chế phẩm khác có chứa ca cao Trừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa ca cao do Bộ Công Thương quản lý
XV Hạt tiêu
1 Hạt tiêu (chi Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay, nghiền
2 Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền
XVI Điều
1 Hạt điều
2 Các sản phẩm chế biến từ hạt điều Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do Bộ Công Thương quản lý.
XVII Nông sản thực phẩm khác
1 Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,…) đã hoặc chưa chế biến
2 Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,…) Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
3 Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý.
4 Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm,…)
XVIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
XIX Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)

TT Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Ghi chú
I Bia
1 Bia hơi
2 Bia chai
3 Bia lon
II Rượu, cồn và đồ uống có cồn Không bao gồm sản phẩm rượu bổ do Bộ Y tế quản lý
1 Rượu vang
1.1 Rượu vang không có gas
1.2 Rượu vang có gas (vang nổ)
2 Rượu trái cây
3 Rượu mùi
4 Rượu cao độ
5 Rượu trắng, rượu vodka
6 Đồ uống có cồn khác
III Nước giải khát Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
1 Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả
2 Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng
3 Nước giải khát dùng ngay Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
IV Sữa chế biến Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác)
1.1 Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur
1.2 Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác
2 Sữa lên men
2.1 Dạng lỏng
2.2 Dạng đặc
3 Sữa dạng bột
4 Sữa đặc
4.1 Có bổ sung đường
4.2 Không bổ sung đường
5 Kem sữa
5.1 Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur
5.2 Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
6 Sữa đậu nành
7 Các sản phẩm khác từ sữa
7.1
7.2 Pho mát
7.3 Các sản phẩm khác từ sữa chế biến
V Dầu thực vật Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Dầu hạt vừng (mè)
2 Dầu cám gạo
3 Dầu đậu tương
4 Dầu lạc
5 Dầu ô liu
6 Dầu cọ
7 Dầu hạt hướng dương
8 Dầu cây rum
9 Dầu hạt bông
10 Dầu dừa
11 Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su
12 Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt
13 Dầu hạt lanh
14 Dầu thầu dầu
15 Các loại dầu khác
VI Bột, tinh bột Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Bột mì hoặc bột meslin
2 Bột ngũ cốc
3 Bột khoai tây
4 Malt: Rang hoặc chưa rang
5 Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác
6 Inulin
7 Gluten lúa mì
8 Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín: spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến…
9 Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự
VII Bánh, mứt, kẹo Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn
2 Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự
3 Bánh bột nhào
4 Bánh mì giòn
5 Bánh gato
6 Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao
7 Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
8 Kẹo sô cô la các loại
9 Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu
10 Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu
11 Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác
VIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

 

Trên đây là những thông tin liên quan tới thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam! Hy vọng những chia sẻ trên có thể giúp ích được cho Quý khách hàng. Còn điều gì băn khoăn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. Hotline/ Zalo: 076 338 7788

Những lĩnh vực Hộ kinh doanh đang kinh doanh phải xin phép Giấy vệ sinh attp như sau; Mở quán Cà phê, Trà chanh, quán giải khát … Quán Quán ăn, quán phở, quán nhậu….

Hiện nay dịch vụ kinh doanh quán Mở quán Cà phê, Trà chanh, quán giải khát … Quán Quán ăn, quán phở, quán nhậu….  đang được nhiều Quý khách kinh doanh và cũng là lĩnh vực mang lại nhiều công ăn việc làm cho người lao động và phù hợp với khả năng tài chính vừa phải của nhiều người, để mở một quán tầm trung không phải bỏ ra quá nhiều vốn, quan trọng là làm sao phải tìm được mặt bằng đẹp như ngã ba, ngã tư, gần Trường học, Bệnh viện, khu Văn phòng có nhiều Cơ quan thì lượng khách sẽ đông, thu nhập sẽ cao và nhanh thu hồi vốn.

Một điều đặc biệt quan trọng khi tìm mặt bằng kinh doanh Mở quán Cà phê, Trà chanh, quán giải khát … Quán Quán ăn, quán phở, quán nhậu…. là phải có không gian thoáng mát, cây xanh quanh quán, và có chỗ để xe cho khách.

Khi thuê mặt bằng kinh doanh cũng như setup quán chủ quán phải tìm hiểu và có chiến lược phù hợp với phân khúc khách hàng để phục vụ, nếu quán của bạn xác định chỉ phục vụ bình dân học sinh, sinh viên thôi thì cách bố trí cũng như trang trí quán, bàn ghế đơn giản và phải phù hợp với lứa tuổi mà khách hàng mình muốn phục vụ.

Với những quán Cà phê muốn phục vụ khách hàng là tầng lớp có thu nhập cao thì Chủ quán phải quan tâm đến nhu cầu và đối tượng khách hàng mà bố trí quán sao cho phù hợp, đặc biệt phải setup sao cho phù hợp, có không gian cho khách bàn bạc, tâm sự…

Việc lựa chọn phân khúc khách hàng rất quan trọng vì nó liên quan đến việc chủ quán phải lựa chọn thương hiêu Cà phê phục vụ khách hàng, với quán Cà phê bình dân thì không thể lựa chọn thương hiểu lớn được, còn đối với phân khúc khách hàng phân khúc cao cấp thì không thể setup quán đơn giản được.

Để kinh doanh được tốt dem lại lợi nhuận cao đòi hỏi Chủ quán phải tính toán hết sức chi tiết và điều quan trong không thể thiếu đó là giá thành của một ly Ca phê, hay một ly nước ép trái cây…

Và cuối cùng Quý khách lưu ý khi mở quán thì Thành lập hộ kinh doanh hay Thành lập Công ty để còn xin Giấy phép vệ sinh attp.

Quý khách có thể tham khảo thêm những bài viết về kiểm tra vệ sinh attp

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

Dịch vụ làm giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

Dịch vụ xin giấy phép an toàn thực phẩm trọn gói tại luatvn.vn

Đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm tại tphcm

Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm do đơn vị nào cấp

Đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho quán cafe

Thủ tục làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh

Thủ tục giấy phép VSATTP do ban quản lý ATTP TPHCM cấp

Làm giấy phép an toàn thực phẩm hết bao nhiêu tiền ?

0763 387 788