Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ

Điều kiện để thành lập trung tâm ngoại ngữ, bài viết này chúng tôi muốn chia sẻ kinh nghiệm thành lập Trung tâm ngoại ngữ của nhiều tỉnh thành, địa phương với những tình huống cụ thể mà chúng tôi đã gặp, với phương châm chia sẻ và trách nhiệm của người làm tư vấn mở trung tâm ngoại ngữ, nhắm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí.

Quý khách có ý định mở trung tâm ngoại ngữ, nhóm trẻ, trường mầm non hãy liên hệ với chúng tôi Hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí cũng như được tư vấn về công tác chuẩn bị trước khi đưa Trung tâm ngoại ngữ đi vào hoạt động, cụ thể các công tác chuẩn bị gồm: 

  • Về thuê mặt bằng, hoặc thiết kế xây dựng sao cho đúng với yêu cầu của pháp luật…Đảm bảo thuận tiện đi lại, đảm bảo chỗ gửi xe cho học viên, đồng thời là nơi để học viên mới dễ nhìn thấy để có thể đăng ký học. 
  • Tên trung tâm ngoại ngữ cần đặt như thế nào? 
  • Giám đốc trung tâm ngoại ngữ yêu cầu những tiêu chí gì? 
  • Trung tâm phải có diện tích bao nhiêu?
  • Trung tâm phải có bao nhiêu lớp?
  • Trung tâm phải có bao nhiêu giáo viên?
  • Ngoài giáo viên còn có các nhân sự khác như kế toán, thủ quỹ cần tiêu chí gì?
  • Hạch toán trung tâm khi đi vào hoạt động như thế nào cho đúng quy định pháp luật?

 Chúng tôi ở đây sẽ chia sẻ giúp đỡ để mọi người thành công (Tư vấn miễn phí dù bạn ở đâu hỏi bất kể điều gì?)

Việt Nam với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, hội nhập sâu rộng, đang được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư và các tập đoàn kinh tế lớn. Ngoài ra Việt Nam còn là một nước nằm trong vùng nhiệt đới với nắng và gió, có nhiều địa điểm du lịch thiên nhiên đẹp.

Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp tâm linh, với dân số trên 100.000.000 dân có đến 60% đang là độ tuổi học sinh và sinh viên, người đi làm và đi du học nước ngoài, người đi xuất khẩu lao động do đó nhu cầu học ngoại ngữ là rất cao và cần thiết, mọi ngành nghề đều cần có ngoại ngữ. Tham khảo thêm thành lập công ty uy tín

Thành lập trung tâm ngoại ngữ là một trong những nhu cầu nhằm phát triển ngôn ngữ nói giữa các nước với nhau. Với sự phát triển kinh tế, xã hội như hiện nay thì nhu cầu về giao thương buôn bán, du học nước ngoài, đi du lịch, xuất khẩu lao động… ngày một tăng cao, do đó nhu cầu học ngoại ngữ để giao tiếp là một phần tất yếu của cuộc sống.

Hiện nay nhu cầu học ngoại ngữ ngày càng tăng, thành phần học ngoại ngữ ngày càng đa dạng từ trẻ mầm non, học sinh cấp một, học sinh cấp hai, học sinh cấp ba, sinh viên, người đi làm… nhưng số lượng các trung tâm ngoại ngữ hiện nay vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu học ngoại ngữ của xã hội.

Việc mở một trung tâm ngoại ngữ không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội mà còn là nguồn lợi nhuận vô cùng to lớn. Vậy để thành lập trung tâm ngoại ngữ chúng ta cần nắm rõ những căn cứ pháp ly nào, hôm nay luatvn.vn sẽ hướng dẫn các bạn về các căn cứ pháp lý cơ bản và điều kiện để mở trung tâm ngoại ngữ.

Quý khách có thể liên hệ vơi Luatvn.vn với số Hotline/Zalo: 076 338 7788 để được tư vấn miễn phí.

Luatvn.vn tư vấn xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ chuẩn theo quy định pháp luật
Luatvn.vn tư vấn xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ chuẩn theo quy định pháp luật

Mục lục

Căn cứ: 

  • Luật giáo dục 2005.
  • Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
  • Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
  • Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 20/2019/TT-BGDĐT bãi bỏ quy định về kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo chương trình giáo dục thường xuyên tại Quyết định 30/2008/QĐ-BGDĐT quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
  • Thông tư 04/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

1. Địa điểm thành lập trung tâm ngoại ngữ

Công tác tìm kiếm lựa chọn mặt bằng là một khâu vô cùng quan trọng, vì chỉ khi ta tìm được mặt bằng đẹp, phù hợp quy định thì hiệu quả hoạt động sẽ tăng lên. Cụ thể như sau:

  • Phải là khu vực trung tâm như thị trấn thị tứ hay thành phố tập trung đông dân cư, khu công nghiệp có nhiều người có độ tuổi học sinh và đang đi làm.
  • Địa điểm đặt Trung tâm ngoại ngữ phải có đường giao thông thuận tiện, có vị trí dễ nhìn đảm bảo thông thoáng không bị ô nhiễm môi trường…
  • Địa điểm phải đảm bảo đủ diện tích yêu cầu, có hệ thống phòng cháy chữa cháy được cơ quan chức năng kiểm tra và cấp phép.
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương
  • Có tối thiểu gồm 7 phòng gồm: Phòng giám đốc, phòng giám viên, Phòng thư viện, Phòng ghi danh và các phòng học và ngoài ra có thể thiết kế thêm các phòng chức năng khác như khu vui chơi khác cho học viên.
  • Phòng học có diện tích tối thiểu từ 1,5 m2/ học viên/ ca học trở lên, thông thoáng, đủ ánh sáng (tự nhiên hoặc nhân tạo), đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và phòng bệnh.
  • Có chỗ để xe cho học viên.
  • Có khu vực nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ cho cán bộ giáo viên, học viên.
  • Có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh, có khu vực vệ sinh cho học viên, giáo viên tại trung tâm đảm bảo ít nhất 60 người/ buồng vệ sinh.
  • Ngoài ra cơ sở vật chất trên thì chúng ta cần đủ điều kiện về Phòng cháy chữa cháy của khu nhà đang thuê.

Quý khách hết sức lưu ý khi tìm mặt bằng để Thành lập trung tâm ngoại ngữ vì khi chúng ta không nắm được quy định sẽ dẫn đến việc mua nhà hay thuê mặt bằng xong không thể mở trung tâm ngoại ngữ được, gây tốn kém về kinh tế, khó khăn về mặt thủ tục hành chính.

2. Điều kiện để thành lập trung tâm ngoại ngữ

Theo Điều 46 Nghị đinh 46/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thì điều kiện để thành lập trung tâm ngoại ngữ phải thỏa mãn hai yếu tố sau:

  • Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ xác định rõ: Mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.
Điều kiện cần có khi muốn mở trung tâm ngoại ngữ là gì
Điều kiện cần có khi muốn mở trung tâm ngoại ngữ là gì

3. Những ai đủ điều kiện để có thể thành lập trung tâm riêng

Tại Điều 2 Quy chế của thông tư 21/2018/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo thì cá nhân, tổ chức sau có quyền thành lập trung tâm:

  • Nhà nước đầu tư thành lập Trung tâm ngoại ngữ công lập.
  • Tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư thành lập Trung tâm ngoại ngữ tư thục.
  • Cá nhân, tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc góp một phần vốn để thành lập có vốn đầu tư nước ngoài. Vậy nếu bạn là cá nhân hoặc tổ chức thì bạn có thể đứng ra xin thành lập trung tâm ngoại ngữ và được đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng.

4. Những điều kiện bắt buộc của trung tâm ngoại ngữ:

Bên cạnh những điều kiện chung, khi muốn mở trung tâm ngoại ngữ cần phải đáp ứng những điều kiện bắt buộc khác như sau:

a) Người đứng đầu trung tâm ngoại ngữ

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và đaò tạo thì Giám đốc là người đứng đầu trung tâm ngoại ngữ. Giám đốc trung tâm là người trực tiếp quản lý, điều hành tổ chức, bộ máy và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm. Cho nên Giám đốc trung tâm đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Có nhân thân tốt;
  • Có năng lực quản lý;
  • Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.
  • Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

b) Tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ

Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng giáo viên là người Việt Nam, giáo viên là người bản ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể), người nước ngoài.

Giáo viên là người Việt Nam đủ Điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
– Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;

– Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

• Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể): Có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

• Giáo viên là người nước ngoài đủ Điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
– Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;

– Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

– Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

c) Nhân viên Kế toán, Thủ quỹ

Yêu cầu nhân viên kế toán:  Phải có bằng trung cấp kế toán cao hơn càng tốt,

                                              Nhân viên thủ quý không yêu cầu.

d) Tên của trung tâm ngoại ngữ

  • Tên của trung tâm ngoại ngữ sẽ được đặt theo nguyên tắc sau: Trung tâm ngoại ngữ + Tên riêng
  • Tên riêng của trung tâm không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước đó; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Trung tâm ngoại ngữ có tên giao dịch bằng tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (hoặc bằng một ngôn ngữ nước ngoài thông dụng khác) với nội dung tương đương.
  • Tên của trung tâm ngoại ngữ được ghi trên quyết định thành lập trung tâm, con dấu, biển hiệu và các giấy tờ giao dịch của trung tâm.

(Quý khách muốn thành lập công ty trọn gói)

e) Thẩm quyền cần có khi thành lập một trung tâm

  • Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng sư phạm quyết định mở trung tâm ngoại ngữ trong khuôn viên nhà trường;
  • Người đứng đầu tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế được pháp luật cho phép thành lập các trung tâm đào tạo trực thuộc có thẩm quyền quyết định đối với các trung tâm ngoại ngữ trực thuộc;
  • Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định mở các trung tâm ngoại ngữ trực thuộc; cho phép thành lập các trung tâm ngoại ngữ thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên của trường và các trung tâm ngoại ngữ khác.

5. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Nghị định 46/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 135/2018/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ bao gồm:

Hồ sơ chuẩn bị thành lập Trung tâm ngoại ngữ gồm 2 giai đoạn là giai đoạn xin quyết định thành lập và xin quyết định hoạt động: 

  1. Giai đoạn xin quyết định thành lập.
  • Tờ trình đề nghị phù hợp để tiến hành thành lập trung tâm.
  • Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung: Tên trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm; chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; cơ sở vật chất của trung tâm; cơ cấu tổ chức của trung tâm, sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;
  • Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ.
  • Trên đây là các căn cứ pháp lý cơ bản để tiến hành thủ tục thành lập, ngoài ra sau khi mở trung tâm ngoại ngữ, để đưa trung tâm vào hoạt động các bạn cần phải đáp ứng đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, cơ sở hạ tầng…

2. Giai đoạn xin quyết định hoạt động: 

  •  Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động giáo dục;
  •  Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập trung tâm do người có thẩm quyền cấp;
  • Quy định về hoạt động giáo dục của trung tâm;
  • Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu giảng dạy; nhân viên quản lý, giáo viên; tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, nhà ở hợp pháp; nguồn vốn đảm bảo hoạt động của trung tâm (Giấy chứng nhận tài khoản ngân hàng của Công ty: tối thiểu 300 triệu đến 500 triệu đồng).
          Trên thực tế, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ cần chuẩn bị các tài liệu sau:

   Đối với tổ chức là doanh nghiệp thành lập trung tâm ngoại ngữ

  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề dạy ngoại ngữ);
  • Hợp đồng thuê, cho mượn có sao y công chứng đối với trụ sở chính của trung tâm nơi đặt trụ sở chính của trung tâm. Hợp đồng thuê trụ sở là 5 năm kể từ thời điểm nộp hồ sơ; Diện tích đảm bảo 1.5 m2/1 học sinh, học viên. Diện tích 1 phòng học là 15 m2 đến 30 m2;
  • Giấy chứng nhận phòng cháy và chữa cháy do công an phòng cháy chữa cháy Quận/ Huyện cấp phép;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất nơi trung tâm đặt trụ sở chính;
  • Danh sách giáo viên giảng dạy; Danh sách nhân viên trung tâm;
  • Ký hợp đồng lao động với Giám đốc Trung tâm, giáo viên và các nhân viên khác;

6. Thủ tục cấp phép

Bước 1:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi có Trung tâm Ngoại ngữ đặt trụ sở:

Bước 2:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định, kiểm tra theo quy định.

Bước 3:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, quyết định hoạt động, quyết định bổ nhiệm giám đốc Trung tâm ngoại ngữ nếu đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Luật VN vừa chia sẻ toàn bộ về điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ để Quý khách tham khảo, chúc quý khách có thể thành lập trung tâm của mình thành công, quý khách có câu hỏi nào cần giải đáp hãy liên hệ với Luật VN số hotline/zalo: 076 338 7788.

Dưới đây chúng tôi xin trích toàn bộ nội dung văn bản Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, Tin học Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2018/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

 

Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

Số: 21/2018/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2018

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
 
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;
 
Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 sửa đổi Điểm b Khoản 13 mẫu 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;
 
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
 
Căn cứ Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về Điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
 
Căn cứ Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
 
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
 
Điều 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
 
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các trung tâm ngoại ngữ tin học và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
 

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ủy ban quốc gia đổi mới GDĐT;
– Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Như Điều 3;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Vụ GDTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Độ

 

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2018/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, bao gồm: cơ cấu tổ chức và nhân sự; hoạt động giảng dạy; giáo viên học sinh; tài chính, tài sản; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
2. Quy chế này áp dụng đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học; Trung tâm ngoại ngữ; trung tâm công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là ngoại ngữ, trung tâm tin học, trung tâm) và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí pháp lý của trung tâm ngoại ngữ, tin học

Trung tâm ngoại ngữ, tin học là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:
1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập do Nhà nước thành lập và bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng.

2. Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư nhân do tổ chức, cá nhân trong nước thành lập và bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng.
3. Trung tâm ngoại ngữ, tin học có vốn đầu tư nước ngoài do cá nhân, tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc một phần để thiết lập và bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. , được phép sử dụng con dấu và tài khoản của riêng họ.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu của người học.
2. Tuyển sinh và quản lý người học.
3. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn tài liệu giảng dạy đáp ứng tiêu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với người học.
4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do trung tâm tổ chức. Tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của hệ thống giáo dục quốc dân khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Thực hiện các công việc liên quan như dịch thuật, phiên dịch, lập trình, cài đặt phần mềm.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên của trung tâm.
7. Tổ chức hoạt động nghiên cứu, phát triển của trung tâm, nâng cao chất lượng giáo dục.
8. Công bố công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.
9. Xác định và công khai mức học phí theo trình độ của người học phù hợp với chất lượng đào tạo, bồi dưỡng.
10. Xây dựng nội quy, quy chế chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc trung tâm; quản lý, tuyển dụng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chiến lược phát triển của trung tâm.
11. Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm và được hưởng chính sách hỗ trợ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
12. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thủ tục thành lập, phê duyệt thành lập, hoạt động, sáp nhập, chia, đình chỉ, giải thể và tên trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học; thủ tục để trung tâm hoạt động; thủ tục sáp nhập, tách, đình chỉ, giải thể trung tâm thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Tên trung tâm ngoại ngữ, tin học được đặt theo các nguyên tắc sau đây:
a) Trung tâm ngoại ngữ, tin học + Tên riêng;

b) Tên riêng của trung tâm không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước đó; không sử dụng lời nói, dấu hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, mỹ thuật của dân tộc Việt Nam.
2. Trung tâm ngoại ngữ, công nghệ thông tin có tên giao dịch bằng tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (hoặc bằng tiếng nước ngoài phổ biến khác) có nội dung tương đương.
3. Tên trung tâm ngoại ngữ, tin học được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển hiệu, giấy tờ giao dịch của trung tâm.

Chương II. TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Giám đốc
2. Phó Giám đốc (nếu có).
3. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Hội đồng tư vấn (nếu có).
5. Tổ chức đảng (nếu có) và tổ chức quần chúng.

Điều 6. Giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Giám đốc trung tâm là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo tổ chức, bộ máy chịu trách nhiệm trước pháp luật và với cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm.
2. Giám đốc trung tâm là người có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có nhân cách tốt;
b) Có năng lực quản lý;
c) Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu mức độ 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 trình độ tiếng Việt hoặc tương đương (đối với Giám đốc trung tâm ngoại ngữ).

Tốt nghiệp đại học khoa học máy tính hoặc tốt nghiệp đại học có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo tiêu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tin và Truyền thông (dành cho giám đốc trung tâm máy tính).

Bảo đảm một trong hai điều kiện nêu trên (đối với Giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học).

d) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Giám đốc trung tâm do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thành lập trung tâm. Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận giám đốc (đối với trung tâm tư nhân, trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài). Nhiệm kỳ giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ , Tin học là 5 năm.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học

1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của trung tâm.
2. Thành lập và bổ nhiệm nhân sự trưởng phòng chuyên môn, hội đồng tư vấn theo quy định của trung tâm.
3. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh của trung tâm theo quy định của quy định này và pháp luật có liên quan.

4. Quyết định hoặc đề xuất khen thưởng, kỷ luật người quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh trong phạm vi thẩm quyền quản lý phân cấp.
5. Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thành lập trung tâm và theo quy định của pháp luật.
6. Cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do trung tâm tổ chức và chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học khi trung tâm có đủ Điều tuân thủ quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Tổ chức lựa chọn, phát triển, biên soạn, đánh giá, ban hành chương trình, tài liệu giảng dạy đáp ứng nhu cầu của người học.
8. Tham gia các lớp chuyên môn nâng cao trình độ và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học (nếu có)

1. Phó Giám đốc trung tâm là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của trung tâm; có một tính cách tốt; có năng lực quản lý; tốt nghiệp đại học ngoại ngữ, khoa học máy tính hoặc tốt nghiệp đại học có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
2. Phó Giám đốc trung tâm do Giám đốc trung tâm cử làm Giám đốc trung tâm đề xuất với cơ quan có thẩm quyền thành lập trung tâm và cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận Phó Giám đốc (đối với trung tâm tư nhân, trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài).
3. Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc trung tâm giống như nhiệm kỳ của Giám đốc trung tâm.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học

1. Giúp Giám đốc trung tâm quản lý, điều hành hoạt động của trung tâm theo sự phân công hoặc ủy quyền của ban quản lý; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công việc theo sự phân công của giám đốc và xử lý công việc được giám đốc phân công.
2. Khi xử lý công việc do Giám đốc phân công, Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về kết quả công việc được giao.

Điều 10. Bộ phận chuyên nghiệp và chuyên nghiệp

1. Căn cứ quy mô và chương trình đào tạo, Giám đốc trung tâm quyết định thành lập bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm.
2. Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận chuyên môn do Giám đốc trung tâm quy định.

Điều 11. Hội đồng tư vấn (nếu có)

Hội đồng tư vấn được thành lập theo quyết định của giám đốc trung tâm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng tư vấn do Giám đốc trung tâm quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm quyết định.

Điều 12. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam (nếu có) và các tổ chức quần chúng

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở trung tâm được thành lập và hoạt động theo Hiến chương Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
2. Tổ chức quần chúng ở trung tâm được thành lập và hoạt động theo Điều lệ và quy định của pháp luật có trách nhiệm góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của trung tâm.

Chương III. HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

Điều 13. Chương trình giảng dạy và tài liệu giảng dạy

1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học sử dụng chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tự biên soạn hoặc lựa chọn chương trình tài liệu của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng; các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế phù hợp với nhu cầu của người học và khả năng đáp ứng nhu cầu của trung tâm.
 
2. Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý giáo dục về nội dung chương trình, tài liệu giảng dạy tại trung tâm; đồng thời có trách nhiệm báo cáo hiệu trưởng nhà trường (đối với các trung tâm thuộc cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm) hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trung tâm còn lại trên địa bàn tỉnh). bàn) chương trình, tài liệu giảng dạy sử dụng tại trung tâm.

Điều 14. Đăng ký

1. Hàng năm, trung tâm ngoại ngữ, tin học xây dựng kế hoạch tuyển sinh và công bố công khai thông tin về khóa học, bao gồm chương trình giảng dạy, tài liệu giảng dạy, tiêu chuẩn đầu ra, điều kiện học tập và giáo viên. sinh viên, phương pháp kiểm tra và đánh giá, xác nhận kết quả học tập, thời gian mở cửa, học phí và các thông tin cần thiết khác.
 
2. Đối với kế hoạch tuyển sinh các khóa ngoại ngữ, tin học được thiết kế theo nhu cầu cá nhân của người học, thông tin về khóa học được trung tâm thống nhất với học viên và công bố công khai trước giờ khai giảng. khoá.

Điều 15. Hoạt động giảng dạy

1. Hoạt động giảng dạy được tổ chức linh hoạt dưới hình thức giảng dạy trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến.
2. Học sinh được tổ chức và quản lý bởi các lớp học. Mỗi lớp có một cán bộ hoặc giáo viên để theo dõi và quản lý:

Điều 16. Kiểm tra, kiểm tra và đánh giá

1. Đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học nhằm mục đích cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, trung tâm tổ chức thi và cấp chứng chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ. ngoại ngữ, tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
2. Đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học khác, trung tâm có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ hoàn thành.

Điều 17. Hợp tác đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế

1. Trung tâm phối hợp đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ với cơ sở giáo dục trên địa bàn được cấp phép trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của người học và điều kiện, năng lực của học viên. trung tâm. Khi thực hiện huấn luyện chung phải có hợp đồng giữa hai bên. Hợp đồng phải quy định rõ nội dung giảng dạy, kinh phí, đội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, địa điểm tổ chức và trách nhiệm của mỗi bên. Sau khi ký hợp đồng phải báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp và Sở Giáo dục và Đào tạo.
 
2. Trung tâm thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế để xây dựng chương trình, nhóm đáp ứng xu hướng hội nhập và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của trung tâm. Các hoạt động hợp tác quốc tế phải phù hợp với điều kiện và năng lực của Trung tâm và tuân thủ các quy định hiện hành.

Chương IV. GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

Điều 18. Vị trí và tiêu chuẩn của giáo viên

1. Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người chịu trách nhiệm giảng dạy, hướng dẫn thực hành, bao gồm giáo viên thường trực, giáo viên hợp đồng, giáo viên tiếng Việt, người bản ngữ (đối với người phụ trách giảng dạy và đào tạo). với từng ngoại ngữ cụ thể), người nước ngoài.
 
2. Giáo viên Việt Nam có đủ điều kiện giảng dạy tin học khi đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có trình độ cao đẳng sư phạm tin học trở lên;
b) Có trình độ cao đẳng về khoa học máy tính trở lên và có chứng chỉ sư phạm.
 
3. Giáo viên Việt Nam đủ điều kiện giảng dạy ngoại ngữ khi đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có trình độ cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;
b) Có trình độ cao đẳng ngoại ngữ trở lên và có chứng chỉ sư phạm.
 
4. Giáo viên tin học nước ngoài: Có trình độ cao đẳng về khoa học máy tính trở lên và có chứng chỉ đào tạo phù hợp về giảng dạy tin học.
 
5. Giáo viên là người bản ngữ nói tiếng nước ngoài (đối với từng ngoại ngữ cụ thể): Có trình độ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp.
 
6. Giáo viên nước ngoài có đủ điều kiện giảng dạy ngoại ngữ khi đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có trình độ cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;
b) Có trình độ cao đẳng từ ngoại ngữ trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp;
c) Có trình độ cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ trình độ 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 trình độ đối với Việt Nam hoặc tương đương và có chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp.

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà giáo

1. Giảng dạy phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục và kế hoạch giảng dạy; tham dự lớp học đầy đủ và đúng giờ; quản lý học sinh trong các hoạt động do trung tâm tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn của trung tâm.
 
2. Thực hiện quyết định của Giám đốc; chịu sự kiểm tra của Giám đốc và các cấp quản lý giáo dục theo quy định; tuân thủ các quy tắc của trung tâm và các quy định của Quy chế này.
3. Thực hiện Quy chế đạo đức nhà giáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất và tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với giáo viên; chủ động, tích cực nâng cao năng lực chuyên môn.
 
5. Được trung tâm tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và tham gia quản lý trung tâm; tham dự các cuộc họp xem xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết các vấn đề liên quan đến học sinh trong lớp.

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh

1. Học viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người đang học tại trung tâm.
 
2. Sinh viên có nhiệm vụ:
a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập và thực hành do trung tâm quy định, tôn trọng giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ, nhân viên của trung tâm;
b) Thực hiện đầy đủ nội quy của trung tâm và các quy định của Quy chế này, bảo quản, bảo vệ tài sản của trung tâm;
c) Có hành vi, ngôn ngữ phù hợp với đạo đức, văn hóa của cộng đồng, trang phục gọn gàng, lịch sự phù hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập và hoạt động tại trung tâm.
 
3. Sinh viên có quyền:
a) Được trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học của học sinh;
b) Có khả năng lựa chọn chương trình, hình thức, địa điểm học tập phù hợp với điều kiện, khả năng của học viên và trung tâm; được tạo điều kiện để thay đổi chương trình, hình thức, địa điểm học tập nếu muốn và tiếp nhận;
c) Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo pháp luật để bảo vệ quyền lợi chính đáng của học viên và cho ý kiến về nội dung, phương pháp giảng dạy cũng như các hoạt động khác của trung tâm;
d) Tham gia kiểm tra, sát hạch, đánh giá để có chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo do trung tâm tổ chức.

Chương V. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Quản lý và sử dụng tài sản và tài sản

1. Tài sản của trung tâm ngoại ngữ, tin học bao gồm: đất đai, công trình xây dựng; thiết bị, tài sản được Nhà nước giao cho trung tâm quản lý, sử dụng (đối với trung tâm công lập) hoặc vốn góp của cá nhân, tập thể khi thành lập (đối với trung tâm, trung tâm tư nhân). trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc được tặng, tặng hoặc tài trợ; tài sản hình thành từ hoạt động của trung tâm. Trung tâm quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
 
2. Tất cả các thành viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản của trung tâm. Hàng năm, trung tâm phải tổ chức kiểm kê để đánh giá lại giá trị tài sản của trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Nguồn tài chính và quản lý và sử dụng tài chính

1. Nguồn tài chính:
a) Ngân sách nhà nước được cấp, góp vốn của tổ chức, cá nhân;
b) Vốn vay theo quy định của pháp luật;
c) Đầu tư, quà biếu, quà tặng, viện trợ, tài trợ không hoàn lại theo quy định của pháp luật;
d) Học phí của người học theo quy định của pháp luật;
đ) Các nguồn thu nhập hợp pháp khác (nếu có).
 
2. Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học quản lý, sử dụng tài chính, thực hiện đầy đủ các chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, thống kê, báo cáo định kỳ, công khai tài chính theo quy định. quy định của pháp luật.
 
3. Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư nhân, trung tâm ngoại ngữ, tin học có vốn đầu tư nước ngoài tự túc về tài chính, tự cân đối, hoạt động tài chính phải căn cứ vào nguyên tắc tự nguyện theo quy định hiện hành.

Chương VI. THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 23. Thanh tra, kiểm tra

1. Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học xây dựng và phát triển hệ thống điều kiện bảo đảm chất lượng nội bộ, hằng năm tự kiểm tra, đánh giá tổ chức và hoạt động của trung tâm theo quy định hiện hành.
 
2. Trung tâm ngoại ngữ, tin học chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo đảm điều kiện và chất lượng giáo dục cam kết. Kết quả thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải được công khai đến người học và xã hội để biết và giám sát.

Điều 24. Khen thưởng

1. Trung tâm Ngoại ngữ , Tin học và các đơn vị đã thực hiện tốt Quy chế này và đã có nhiều đóng góp vào việc xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học. sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
 
2. Giáo viên, cán bộ, nhân viên trung tâm ngoại ngữ, tin học có thành tích được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu khác theo quy định của pháp luật.
 
3. Học viên các trung tâm ngoại ngữ, tin học có thành tích trong học tập và đào tạo được trung tâm và các cấp quản lý khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Xử lý vi phạm

Tập thể, cá nhân giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh các trung tâm ngoại ngữ, tin học vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc xử phạt hành chính. truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn. .
 
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Quản lý, chỉ đạo hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn; kịp thời khắc phục và xử lý vi phạm.
 
3. Công bố công khai danh sách các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn, cam kết chất lượng, điều kiện đảm bảo chất lượng, thời điểm thành lập địa điểm được cấp phép hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, nghiên cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo để người học và xã hội tham gia giám sát.
4. Định kỳ sáu tháng, hàng năm, tổng hợp, đánh giá hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
5. Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý, kiểm tra việc tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn.

Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm trong việc thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do đơn vị thành lập.
2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do đơn vị thành lập; kịp thời khắc phục và xử lý vi phạm.
3. Công bố danh mục trung tâm ngoại ngữ, tin học do đơn vị thành lập, cam kết chất lượng, điều kiện đảm bảo chất lượng, thời gian thành lập và địa điểm được cấp phép trên Cổng thông tin điện tử. của đơn vị để người học và xã hội tham gia giám sát.
 
4. Định kỳ sáu tháng, hàng năm, tổng hợp, đánh giá hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học do đơn vị thành lập và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, công nghệ thông tin; dưới sự quản lý của cơ quan giáo dục.
 
2. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức thành lập; giải quyết các vấn đề liên quan đến người học nhân sự; xử lý tài sản, tài chính và cơ sở vật chất của trung tâm thuộc phạm vi quản lý của trung tâm.

Điều 30. Trách nhiệm của trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện công bố công khai và có trách nhiệm giải trình các cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, các Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và thu chi tài chính của trung tâm theo quy định hiện hành.

3. Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

4. Định kỳ sáu tháng, hằng năm tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo với cơ quan quản lý trực tiếp kết quả hoạt động của trung tâm.

 

Quý khách có thể liên hệ vơi Luatvn.vn với số Hotline/Zalo: 076 338 7788 để được tư vấn miễn phí.

Quý khách có thể tham khảo thêm quy trình mở Trung tâm ngoại ngữ tại kênh Youtube:

 

Quý bạn đọc đang có nhưng băn khoăn lo lắng về việc xác định điều kiện, nguồn vốn cũng như các cơ sở pháp lý liên quan để tiến hành mở trung tâm ngoại ngữ, hãy liên hệ ngay với Luatvn.vn để được Luật sư tư vấn trực tiếp, nhanh chóng nhất.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá