Thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Thủ tục Thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam như thế nào? Quy trình pháp lý ra sao và cần những điều kiện gì khi Thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam mời bạn theo dõi bài viết sau đâu của Luatvn.vn.

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. 

Mục lục

Thống kê về doanh nghiệp FDI 

Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong 6 tháng đầu năm 2018, số vốn đầu tư FDI đạt 22,33 tỷ USD. Trong đó, có 1.366 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký cấp mới là 11,8 tỷ USD, bằng 99,7% so với cùng kỳ năm 2017; Đã có 2.749 lượt nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần với tổng giá trị góp vốn gần 4,1 tỷ USD, 507 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm 4,43 tỷ USD. .
Theo đó, thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ngày càng được đơn giản hóa với các hình thức đầu tư linh hoạt để các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tiếp cận trong quá trình đầu tư. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập một công ty/doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thông qua hai cách: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

1. FDI là gì? Doanh nghiệp FDI là gì? Vốn FDI là gì?

1.1 FDI là gì?

FDI, còn được gọi là vốn đầu tư nước ngoài, được gọi là Foreign Direct Investment. Như vậy, có thể thấy cụm từ FDI là viết tắt của cụm từ tiếng Anh trên.
FDI là một hình thức đầu tư dài hạn của các cá nhân hoặc công ty từ nước này sang nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất và kinh doanh. Cá nhân hoặc công ty nước ngoài đó sẽ tiếp quản việc quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một quốc gia có được một tài sản ở một quốc gia khác cùng với quyền quản lý tài sản đó. Khía cạnh pháp lý là những gì phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong hầu hết các trường hợp, cả nhà đầu tư và tài sản mà họ quản lý ở nước ngoài đều là doanh nghiệp. Trong những trường hợp như vậy, nhà đầu tư thường được gọi là “công ty mẹ” và tài sản được gọi là “công ty con” hoặc “chi nhánh của công ty”.

1.2 Doanh nghiệp FDI là gì?

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Doanh nghiệp FDI theo quy định của Luật Đầu tư 2020 được coi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nói một cách đơn giản, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bất kể bao nhiêu vốn góp của bên nước ngoài chiếm tỷ lệ vốn góp của các doanh nghiệp đó.

Các hình thức doanh nghiệp FDI bao gồm:

  • Công ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;
  • Công ty Cổ phần;
  • Quan hệ đối tác.

1.3 Vốn FDI là gì?

Vốn FDI là một nguồn tiền và tài sản được sử dụng cho đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nguồn vốn FDI có thể được phân loại theo bản chất của dòng vốn (vốn cổ phiếu, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ) hoặc theo mục đích của nhà đầu tư (vốn tìm kiếm nguồn lực, vốn tìm kiếm hiệu quả, vốn tìm kiếm vốn). tìm kiếm thị trường).

Vậy Khi doanh nghiệp FDI bị kiểm tra thuế cần lưu ý những gì?

2. Thủ tục Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài

Luatvn.vn tư vấn Thủ tục Thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam – Liên hệ: 076 338 7788

Bước 1 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp:

Kê khai trực tuyến thông tin dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin đầu tư nước ngoài quốc gia

  • Trước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai thông tin trực tuyến về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin đầu tư nước ngoài quốc gia. Sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng sẽ được cấp tài khoản truy cập Vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để giám sát việc xử lý hồ sơ.
  • Đồng thời, Cục Đăng ký đầu tư cũng sử dụng Hệ thống thông tin đầu tư nước ngoài quốc gia để tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký đầu tư, cập nhật tình trạng xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư. 

Bước 2 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp:

Nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kê khai trực tuyến theo bước 1, nhà đầu tư nộp hồ sơ giấy (bản cứng) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Trong trường hợp từ chối, nhà đầu tư phải được thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, địa điểm, thời gian và tiến độ đầu tư. , nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đối với các nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài, họ cần cung cấp:

  • Bản sao chứng minh nhân dân/chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho nhà đầu tư cá nhân;
  • Xác nhận số dư tài khoản tương ứng với vốn dự định thành lập công ty FDI;

Đối với các nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, họ cần cung cấp:

  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tình trạng pháp lý của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của chủ đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết của tổ chức tài chính về hỗ trợ tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của chủ đầu tư; tài liệu giải thích năng lực tài chính của chủ đầu tư;
  • Các giấy tờ chứng minh trụ sở chính của công ty: Hợp đồng thuê nhà, bản sao công chứng các giấy tờ bất động sản của bên cho thuê: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng; trường hợp bên cho thuê là công ty: cần cung cấp thêm bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản;

Đối với dự án được Nhà nước cho thuê đất, phải nộp bổ sung:

  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì bản sao hợp đồng thuê địa điểm hoặc văn bản khác xác nhận chủ đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện. dự án đầu tư hiện tại;

Đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cần có tờ trình bổ sung:

  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư, đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ bị hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, bao gồm các nội dung sau: tên công nghệ, nguồn gốc công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ chính;

Bước 3 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp:

Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, khắc con dấu của pháp nhân

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế;
Khắc con dấu của công ty, công bố con dấu và công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp:

Chỉ dành cho các doanh nghiệp thực hiện quyền bán lẻ hàng hóa

  • Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tại Sở Công Thương.

Bước 5 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp:

Mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp

  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài cần góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Do đó, ngay sau khi thành lập công ty, nhà đầu tư cần mở tài khoản để chuyển vốn đầu tư trực tiếp.

Bước 6 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp:

Hoàn tất các thủ tục sau để thành lập công ty

  • Sau khi thành lập công ty, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đăng ký tài khoản, mua chữ số, nộp thuế giấy phép, kê khai thuế giấy phép, phát hành hóa đơn, kê khai thuế,….

3. Thủ tục Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư gián tiếp nước ngoài thông qua thủ tục góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam

  • Để thuận tiện và nhanh chóng, nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư theo hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần tại một công ty Việt Nam. Theo đó, thủ tục được thực hiện như sau:

Bước 1 Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư gián tiếp:

Đăng ký mua vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam

  • Trên thực tế, do thủ tục thành lập công ty Việt Nam đơn giản hơn nhiều nên nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn thành lập công ty Việt Nam trước rồi mới tiến hành thủ tục mua vốn góp, cổ phần của một công ty Việt Nam. Nam hoặc cũng có thể mua lại phần vốn góp, mua cổ phần của một công ty Việt Nam hiện có.
  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, góp vốn vào công ty 100% vốn Việt Nam.
  • Trường hợp phần góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cho nhà đầu tư. làm thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2 khi Thành lập doanh nghiệp FDI đầu tư gián tiếp:

Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để bổ sung thông tin nhà đầu tư nước ngoài

  • Sau khi được Sự chấp thuận của Sở Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, góp vốn, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục sau:
  • Làm thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá