Chi phí khi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Chi phí khi xuất khẩu lao động Nhật Bản luôn là câu hỏi đáng chú ý nhất đối với những người muốn sang Nhật Bản để xuất khẩu lao động. Vậy chi tiết như thế nào? Mời bạn xem bài viết Chi phí khi xuất khẩu lao động Nhật Bản của Luatvn.vn để hiểu rõ hơn nhé! Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Chi phí khi xuất khẩu lao động Nhật Bản

CHI PHÍ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN

Bởi vì hầu hết các ứng cử viên nộp đơn xin chương trình xuất khẩu lao động sang Nhật Bản là từ khu vực nông thôn của Việt Nam, người lao động có thu nhập thấp và không ổn định, v.v. Điều kiện kinh tế còn hạn chế. Đối với họ, chi phí sang Nhật Bản xuất khẩu lao động là một số tiền rất lớn. Không dễ để chuẩn bị đủ chi phí để sang Nhật Bản làm việc ở nước ngoài?
Do đó, trước khi quyết định đăng ký sang Nhật Bản làm việc tại bất kỳ trung tâm, công ty xuất khẩu lao động nào. Người lao động cần tìm hiểu kỹ tất cả các chi phí để đến Nhật Bản. Dưới đây là các chi phí xuất khẩu lao động sang Nhật Bản mà người lao động cần phải trả.

1. Chi phí khám bệnh để sang Nhật Bản xuất khẩu lao động

Khi người lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài, họ phải đi khám sức khỏe để kiểm tra xem sức khỏe của họ có đáp ứng các điều kiện sức khỏe để đi Nhật Bản hay không. Mức phí này dao động từ 700.000 đồng ~ 2.000.000 đồng tùy bệnh viện

2. Phí đào tạo tiếng Nhật trước và sau khi trúng tuyển

Học phí tiếng Nhật trước khi trúng tuyển

  • Để có thể làm việc tại Nhật Bản, người lao động cần có trình độ cơ bản của người Nhật để có thể giao tiếp tại nơi làm việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày ở Nhật Bản. Đối với mỗi loại lao động (Thực tập sinh, Kỹ năng đặc biệt, Kỹ sư), yêu cầu tiếng Nhật đối với nhân viên trước đó sẽ khác nhau.

3. Phí đào tạo nghề (nếu có)

4. Phí đăng ký và dịch vụ

Theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính tại Thông tư liên tịch số 16: Chi phí này phải do người lao động chi trả cho công ty, doanh nghiệp để thực hiện hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài. . Theo quy định:
  • Tổng mức phí dịch vụ không quá 1 tháng tiền lương đối với hợp đồng xuất khẩu lao động 1 năm
  • Với đơn hàng 3 năm, tổng phí dịch vụ sẽ không quá 3 tháng lương theo hợp đồng lao động

5. Phí ký túc xá (nếu có)

  • Phí ăn ở Trong thời gian đào tạo kỹ năng ngôn ngữ và làm việc, người lao động sẽ được bố trí sinh hoạt trong trường hợp người lao động ở xa nơi học tập. Nếu không có nhu cầu lao động, sẽ không cần phải mất chi phí nhà ở. Đối với mỗi nhân viên, công ty sẽ bố trí chỗ ở tại Ký túc xá. Nói chung, tùy thuộc vào các công ty khác nhau, chi phí của nhân viên cũng phải khác nhau.

6. Phí hồ sơ, dịch thuật

Để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, người lao động phải tiến hành làm hồ sơ. Trong hồ sơ có các loại giấy tờ khác nhau, tất cả giấy tờ đều phải dịch thuật từ tiếng Việt sang tiếng Nhật. Công ty xuất khẩu lao động sẽ xử lý thay cho bạn.

7. Visa, giấy tờ, vé máy bay

Bên cạnh hồ sơ người lao động phải làm nhiều loại thủ tục, giấy tờ khác, trong đó có xin visa để xuất cảnh sang Nhật.

Các thủ tục này sẽ do công ty phái cử hoàn thành giúp người lao động, chi phí của mỗi công ty cũng sẽ khác nhau.

8. Phụ phí phát sinh ngoài

Bên cạnh các khoản phí nêu trên trong nhiều trường hợp bạn phải đóng những chi phí phát sinh như: quần áo, đồng phục, vali,.. Đây là những chi phí trong quá trình học tiếng, tập huấn tay nghề.

9. Tiền cọc chống trốn

Những năm trước đây, đa số các công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản đều yêu cầu người lao động đặt cọc chống trốn. Tuy nhiên từ năm 2017 trở lại đây, khoản thu này đã được loại bỏ hoàn toàn.

Điều này giúp người lao động tiết kiệm được một khoản tiền tương đối lớn. Tuy nhiên, không phải công ty nào cũng bỏ phí, một số công ty “có vấn đề” vẫn thu khoản phí này. Do đó, người lao động cần phải thật cẩn thận.

Điều kiện sang Nhật Bản xuất khẩu lao động

Không có người sử dụng lao động nào đầu tư nhiều tiền để thu gom người lao động không đủ điều kiện về kỹ năng, trình độ, kỹ năng, sức khỏe…, vì vậy điều kiện xuất khẩu lao động sang Nhật Bản là vô cùng quan trọng. quan trọng. Điều tương tự cũng đúng với bất kỳ thị trường lao động nào, đặc biệt là Nhật Bản, khi họ bỏ tiền ra thuê lao động nước ngoài, họ đều có những yêu cầu nhất định và một điều chắc chắn, họ sẽ chỉ thuê những người lao động phù hợp với điều kiện. mà họ đưa ra như dưới đây.


Thực tập sinh kỹ năng
Kỹ năng đặc định Kỹ thuật viên
Độ tuổi 18 tuổi trở lên 18 tuổi trở lên 21 tuổi trở lên
Sức khỏe Sức khỏe tốt và không nằm trong 13 nhóm bệnh bị cấm đi Xuất khẩu lao đông Nhật Bản.
Tiền án tiền sự Không có
Bằng cấp Không yêu cầu Không yêu cầu Bằng Cao đẳng, Đại
học đúng chuyên ngành đơn tuyển
Tiếng Nhật Không yêu cầu  (sẽ được đào tạo trước và sau trúng tuyển) TTS 3 năm về nước : không yêu cầu
Du học sinh về nước, người chưa từng sang Nhật, TTS đi khác ngành..: JLPT N4 trở lên
Tùy đơn tuyển (tối thiểu N4 trước xuất cảnh)
Hồ sơ Đáp ứng đầy đủ danh mục hồ sơ theo yêu cầu (xem chi tiết ở phần “Hồ sơ xuất khẩu lao động Nhật Bản“)

Hồ sơ xuất khẩu lao động Nhật Bản

Đối với đơn đăng ký, mỗi hình thức làm việc sẽ cần phải hoàn thành các tài liệu khác nhau theo yêu cầu của phía Nhật Bản.
Luatvn.vn xin giới thiệu các giấy tờ cần thiết để chuẩn bị với 3 loại visa làm việc: Thực tập, Kỹ năng đặc định, Kỹ thuật viên.
HƯỚNG DẪN HỒ SƠ VISA KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH
STT Hồ sơ A B C Ghi chú
1 Ảnh 3×4  (10 chiếc) và 4,5 x 4,5 (2 chiếc), 4×6 (4 chiếc) ghi họ tên và ngày tháng năm sinh sau ảnh bằng bút chì. Hình mới chụp trong vòng 3 tháng, phông
nền trắng
2 Giấy khám sức khỏe
3 Hộ chiếu Bản gốc 
4 Sơ yếu lý lịch Sơ yếu lý lịch thời điểm nộp xin tư cách lưu trú
5 Giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật  Chứng chỉ N4 kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT hoặc Chứng chỉ kỳ thi tiếng nhật cơ bản của Quỹ giao lưu quốc tế
6 Chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã đỗ kỳ thi KNDD Kỳ thi dành cho ứng viên không phải là TTS 3 năm 
7 Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình thực tập sinh
8 Giấy chứng nhận đỗ kỳ thi kiểm tra kỹ năng nghề (senmonkyu)
9 Giấy đánh giá kỹ năng thực tập Văn bản có con dấu của công ty tiếp nhận và
nghiệp đoàn
10 Form khai thông tin cơ bản
A Thực tập sinh đã hoàn thành chương trình thực tập kỹ năng số 3 (có 3 kyu)
B Thực tập sinh đã hoàn thành chương trình thực tập kỹ năng số 1,2 (có 1 kyu, 2 kyu)
C Đối tượng khác không phải là TTS 3 năm (du học, chưa từng sang Nhật..) 
(Đối với du học sinh nếu chưa tốt nghiệp trường tiếng hoặc senmon thì cần xin thêm giấy nghỉ học

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ VISA KỸ THUẬT VIÊN
STT Loại giấy tờ cần nộp Số lượng Ghi chú
1 Ảnh 3×4  (10 chiếc) và 4,5 x 4,5 (2 chiếc),
4×6 (4 chiếc) ghi họ tên và ngày tháng năm
sinh sau ảnh bằng bút chì.
Tổng 16 chiếc Nền trắng, áo trắng mới chụp trong vòng 3 tháng và
chưa sử dụng ở giấy tờ nào khác
2 Bằng, Học bạ/bảng điểm tốt nghiệp Cao đẳng,
Đại học  
1 1 Bản gốc + công chứng 2 bản
3 Giấy khai sinh (hoặc Trích lục khai sinh) 2 Bản công chứng mới
4 Hộ khẩu gia đình 2 Bản công chứng mới
5 CMND của học sinh 2 Bản công chứng: phải rõ mặt, rõ số và thời hạn cấp CMT không quá 15 năm. Nếu gặp phải các vấn đề trên đây thì phải xin cấp lại CMT mới bổ sung ngay. Công chứng 2 mặt CMT trên cùng 1 tờ A4
6 Hộ chiếu 1 Bản gốc (có thể nộp bổ sung sau, nhưng phải sớm hơn
ít nhất 2 tháng trước thời điểm dự định xuất cảnh)
7 Giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật (nếu có)  1 Bản gốc (Bằng + bảng điểm chi tiết đi kèm)
8 Giấy khám sức khỏe 1 Bản gốc
9 Form khai thông tin cơ bản 1 Khai đầy đủ theo yêu cầu

Quá trình sang Nhật Bản xuất khẩu lao động

Quy trình, thủ tục xuất khẩu lao động Nhật Bản

Bước 1: Thi tuyển sơ bộ

Để tham gia chương trình, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như tuổi tác, chiều cao, cân nặng, trình độ học vấn, v.v. Quá trình sơ tuyển ứng viên sẽ giúp lựa chọn các ứng cử viên đủ điều kiện. để xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.

Bước 2: Đăng ký, thanh toán phí đặt cọc và các giấy tờ cần thiết Ký hợp đồng

Sau khi đáp ứng các điều kiện sơ tuyển, người lao động đăng ký, nộp phí và ký hợp đồng với Công ty.

Bước 3: Đào tạo tiếng Nhật, đào tạo nghề (phù hợp với từng loại hình lao động và yêu cầu xin việc)

Người lao động sẽ tham gia một khóa học tiếng Nhật, một khóa học nghề tùy thuộc vào loại hình việc làm để đáp ứng các yêu cầu của ứng dụng.

Bước 4: Đăng ký phiếu đăng ký dự tuyển

Nhân viên được tư vấn với các ứng dụng công việc phù hợp và sau đó đăng ký phỏng vấn ứng dụng.

Bước 5: Phỏng vấn

Phỏng vấn tiếng Nhật trực tiếp với nhà tuyển dụng hoặc phỏng vấn gián tiếp qua internet như skype, zalo, line…
Bài kiểm tra kỹ năng: kiểm tra kỹ năng, kiểm tra thể chất, kiểm tra kỹ năng, kiểm tra IQ (tùy thuộc vào nhà tuyển dụng)

Bước 6: Hoàn thành mẫu đơn đăng ký sau khi trúng tuyển

Nhân viên được hướng dẫn các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Cục Xuất nhập cảnh Nhật Bản

Bước 7: Nộp đơn xin tình trạng cư trú (COE)

Sau khi hoàn thành, hồ sơ của người lao động sẽ được nộp cho Cục Xuất nhập cảnh để nộp đơn xin Tình trạng cư trú (COE). Thời gian xử lý từ 3-6 tháng (tùy từng trường hợp)

Bước 8: Nộp đơn xin thị thực sau khi có được tình trạng cư trú (COE)

Sau khi có được Tình trạng cư trú, công ty sẽ tiến hành xin thị thực cho nhân viên tại Đại sứ quán Nhật Bản

Bước 9: Xuất cảnh

Khi có visa, người lao động sẽ được hướng dẫn và hỗ trợ xuất cảnh sang Nhật Bản làm việc.

Bài viết trên đây của Luật VN đã cung cấp cho quý khách hàng về nội dung của Chi phí khi xuất khẩu lao động Nhật Bản . Nếu quý khách hàng có câu hỏi  cần hỗ trợ về những vấn đề khác liên quan đến pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá